Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Đòn bẩy tài chính là gì? Ý nghĩa, vai trò của đòn bẩy tài chính

Đóng góp bởi:

Tikop

Cập nhật:

18/01/2024

Đòn bẩy tài chính là một trong những khái niệm không còn quá xa lạ với những người làm kinh tế hiện nay, đây cũng là công cụ cực kỳ hữu ích giúp doanh nghiệp thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận nhanh chóng.
Hãy cùng tìm hiểu về khái niệm, công thúc cũng như các lưu ý khi muốn áp dụng hình thức này qua bài viết này!

Định nghĩa: Đòn bẩy tài chính là gì?

Đòn bẩy tài chính hay còn có tên tiếng Anh là Financial Leverage, được viết tắt là FL. Khái niệm này là sự kết hợp chặt chẽ giữa vốn chủ sở hữu doanh nghiệp cùng với vốn xoay vòng từ ngân hàng hoặc từ các tổ chức tài chính khác với mục đích giúp gia tăng tỷ suất lợi nhuận nhanh chóng cho doanh nghiệp.

Trong mỗi chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp, chắc hẳn không thể nào không nhắc đến đòn bẩy tài chính. Đây là 1 trong những chiến lược kinh doanh phổ biến của các doanh nghiệp để mở rộng vòng vốn, phát triển bền vững.

Việc biết cách sử dụng cũng như ứng dụng đòn bẩy tài chính một cách khéo léo sẽ mang đến hiệu quả cũng như những khoản lợi nhuận khổng lồ cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng nó cũng ẩn chứa không ít các nguy cơ và rủi ro dẫn đến việc kinh doanh tụt dốc.

Hệ số đòn bẩy tài chính thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa nguồn vốn đi vay và nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp. Chỉ số này càng thấp sẽ càng chứng tỏ nhà đầu tư của doanh nghiệp này có khả năng tự chủ tài chính cao và ngược lại nếu chỉ số này cao bất thường chứng tỏ các nhà đầu tư chưa biết cách sử dụng hiệu quả ưu thế từ công cụ này sẽ khiến doanh nghiệp lún sâu và khó vươn lên.

Ý nghĩa và vai trò của đòn bẩy tài chính đối với doanh nghiệp


2.1 Ý nghĩa đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp và hầu hết các chủ đầu tư cũng thường xuyên sử dụng đòn bẩy tài chính như một phương pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy việc gia tăng doanh số cũng như lợi nhuận cho bản thân mình. Đặc biệt trong một số các lĩnh vực như bất động sản thì công cụ này mang đến những ảnh hưởng nhất định tới mấu chốt của các chiến lược kinh doanh, phải kể đến như:

  • Hỗ trợ bù đắp vào sự thiếu hụt vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đồng thời thúc đẩy gia tăng tỷ suất lợi nhuận trong các chiến dịch kinh doanh tương lai.

  • Là một trong số các công cụ nhằm thúc đẩy lợi nhuận sau thuế mang đến doanh thu vượt bậc cho các chủ doanh nghiệp từ nguồn vốn chủ sở hữu. Bên cạnh đó, nó cũng là phương pháp kìm hãm sự gia tăng quá mức các nguồn lợi nhuận đó.

  • Được coi là “lá chắn thuế” của mọi doanh nghiệp. Nguyên nhân là do các khoản vay cũng như các phần tiền lãi sẽ được tính gộp và nguồn chi phí các hoạt động khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó sẽ được hạch toán và khấu trừ vào các phần thu nhập phải chịu thuế sau mỗi hoạt động quyết toán. Thời điểm này, các doanh nghiệp sẽ phải chịu ít thuế hơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng tăng trưởng lợi nhuận.

2.2 Ý nghĩa đối với thị trường

Trong thị trường hiện nay thì bất cứ giao dịch nào cũng phải sử dụng đến đòn bẩy. Bởi biến động của thị trường luôn xảy ra tương đối thường xuyên nhưng biến động này lại rất nhỏ.

Nếu giao dịch buôn bán với khối lượng nhỏ thì nguồn lợi nhuận thu về được sẽ không đáng là bao,nên việc sử dụng phương pháp đòn bẩy để nhằm mục đích khuếch đại tài sản là điều cần thiết. Đó là bởi các lý do sau:

  • Đòn bẩy trong thị trường giúp mở ra nhiều cơ hội đầu tư lớn hơn: Với nguồn kinh phí vốn có tương đối hạn hẹp, các nhà đầu tư có thể sử dụng phương pháp đòn bẩy để dễ dàng huy động được số vốn lớn hơn cho dự án hay doanh nghiệp. điều này cũng , giúp dòng tiền có thể lưu động liên tục trong thị trường.

  • Đòn bẩy tài chính giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng phân bổ được nguồn vốn một cách có hợp lý và hiệu quả: Nguồn vốn sẵn có hiện tại của các nhà đầu tư sẽ được phân chia thành nhiều phần nhỏ sau đó áp dụng phương pháp đòn bẩy để sử dụng cho từng phần một cách hợp lý. Như vậy, phương pháp này giúp phân tán được rủi ro khi tiến hành chi toàn bộ số vốn của mình đang có vào 1 ngành hàng kinh doanh duy nhất.

Công thức tính đòn bẩy tài chính phổ biến

Các nhà đầu tư hoặc chủ doanh nghiệp có thể ứng dụng công thức tính hệ số đòn bẩy tài chính sau đây:

Trong đó:

  • EBIT là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay

  • EPS là hệ số lợi nhuận của vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

Ngoài ra, khi có thêm nguồn lãi vay phải trả được quy ước là (I), chúng ta sẽ có công thức mới để tính hệ số đòn bẩy tài chính như sau:

Trong đó:

  • F: hệ số chi phí cố định

  • v: hệ số chi phí biến đổi dựa trên 1 đơn vị sản phẩm

  • p: hệ số chỉ giá bán

  • Q: số lượng sản phẩm sản xuất

  • I: hệ số lãi vay phải trả

Như vậy, dựa theo công thức trên chúng ta sẽ thấy rằng nếu chủ doanh nghiệp có kết cấu nguồn vốn với phần vốn vay lãi lớn hơn phần vốn có sẵn, thì sẽ có được mức lợi nhuận về vốn chủ sở hữu nhiều hơn mỗi khi lợi nhuận trước thuế, cùng với phần lãi vay tăng. Và ngược lại chúng ta cũng sẽ thấy phần lợi nhuận của vốn chủ sở hữu sẽ giảm giảm đi nhiều hơn khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm.

Các doanh nghiệp sở hữu cho mình kết cấu vốn đầu tư với phần vốn vay lớn hơn thường sẽ có nhiều cơ hội phát triển và thu được lợi nhuận của vốn chủ sở hữu cao hơn, tuy nhiên gắn liền với đó cũng là nguy cơ và các rủi ro tài chính tiềm ẩn nếu không cân đối hợp lý, khéo léo.

Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên tỷ suất lợi nhuận ROE và thu nhập một cổ phần EPS

Để có thể hiểu rõ được vấn đề này, hãy cùng phân tích một ví dụ trực quan sau:

Một doanh nghiệp bắt đầu đưa ra kế hoạch sản xuất và kinh doanh cho năm 2023 như sau:

Xét về doanh thu và lợi nhuận:

  • Kịch bản kinh doanh tốt (I): mức lợi nhuận mà nhà bán có thể đạt được trước lãi vay và thuế (EBIT) có thể lên tới 4 tỷ đồng.

  • Kịch bản kinh doanh bình thường (II): mức lợi nhuận thu về trước lãi vay và thuế (EBIT) sẽ chỉ đạt được tối đa 3 tỷ đồng.

  • Kịch bản kinh doanh xấu (III): mức lợi nhuận mà nhà bán có thể đạt được trước lãi vay và thuế (EBIT) sẽ chỉ đạt tối đa 2 tỷ đồng.

Xét về phương án củng cố nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì để có thể thực hiện được kế hoạch kinh doanh như trên, dự kiến với tổng vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh này sẽ rơi vào khoảng 20 tỷ đồng.

Để có thể đạt được số vố này, doanh nghiệp có thể ứng dụng 3 hình thức huy động vốn như sau:

  • Phương án gọi vốn 1: Sử dụng 100% nguồn vốn cổ phần thông thường. Sau đó, doanh nghiệp này sẽ trực tiếp phát hành 2,000,000 cổ phần phổ thông ra ngoài thị trường.

  • Phương án gọi vốn 2: Tài trợ nguồn vốn là 50% tổng số vốn cổ phần thông thường, 50% còn lại sẽ được huy động bằng nợ vay. Doanh nghiệp này sẽ phát hành 1,000,000 cổ phần thường ra thị trường và vay nợ ngân hàng thêm 10 tỷ đồng với lãi suất là 15%/ năm.

  • Phương án gọi vốn 3: Tài trợ nguồn vốn là 40% bằng tổng số vốn cổ phần thông thường, 60% còn lại sẽ huy động bằng nợ vay. Doanh nghiệp sẽ phát hành ra ngoài thị trường 800,000 cổ phần thông thường và vay nợ thêm 12 tỷ đồng từ ngân hàng với lãi suất là 15%/ năm.

Sự tác động của phương pháp đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận ROE và thu nhập một cổ phần (EPS) của doanh nghiệp khi ứng dụng các phương pháp gọi vốn trên được thể hiện hoàn chỉnh và rõ nét thông qua bảng tính sau đây:

Đvt: Tỷ đồng

Tốt (I)

Bình thường (II)

Xấu (III)

Vốn kinh doanh (Tổng tài sản)

20

20

20

Lợi nhuận doanh nghiệp trước lãi vay và thuế (EBIT)

4

3

2

Phương án gọi vốn 1: Không vay nợ

Nợ vay

Vốn chủ sở hữu

20

20

20

Lãi tiền vay

Lợi nhuận trước thuế

4

3

2

Thuế TNDN (t = 20%)

0,8

0,6

0,5

Lợi nhuận sau thuế

3,2

2,4

1,6

Tỷ suất lợi nhuận ROE

16%

12%

8%

Thu nhập trên 1 cổ phần thường (EPS)

1,6

1,2

0,8

Phương án gọi vốn 2: Vay nợ 50%

Nợ vay

10

10

10

Vốn chủ sở hữu

10

10

10

Lãi tiền vay (r = 15%)

1,5

1,5

1,5

Lợi nhuận trước thuế

2,5

1,5

0,5

Thuế TNDN (t = 20%)

0,8

0,6

0,5

Lợi nhuận sau thuế

2

1,2

0,4

Tỷ suất lợi nhuận ROE

20%

12%

4%

Thu nhập trên 1 cổ phần thường (EPS)

2,0

1,2

0,4

Phương án gọi vốn 3: Vay nợ 60%

Nợ vay

12

12

12

Vốn chủ sở hữu

8

8

8

Lãi tiền vay (r = 15%)

1,8

1,8

1,8

Lợi nhuận trước thuế

2,2

1,2

0,2

Thuế TNDN (t = 20%)

0,44

0,24

0,04

Lợi nhuận sau thuế

1,76

0,96

0,16

Tỷ suất lợi nhuận ROE

22%

12%

2%

Thu nhập trên 1 cổ phần thường (EPS)

2,2

1,2

0,2

>> Xem thêm bài viết: Khái niệm ROE, EPS là gì

Thông qua các số liệu trên các bạn có thể dễ dàng thấy được kết quả của sự so sánh như sau:

  • Kịch bản (II): Việc sử dụng phương pháp đòn bẩy tài chính thường sẽ không làm gia tăng chỉ số ROE hay chỉ số EPS mặc dù trong cả 2 trường hợp: Huy động vốn không vay nợ và huy động vốn có vay nợ đều có mức lợi nhuận trước lãi vay và thuế là hoàn toàn giống nhau.

  • Đối với kịch bản kinh doanh tốt (I): Việc sử dụng phương pháp đòn bẩy tài chính đã làm cho chỉ số ROE và chỉ số EPS của các doanh nghiệp tăng cao hơn nhiều so với trường hợp huy động vốn không vay nợ. Và doanh nghiệp khi kinh doanh càng vay nợ nhiều, thì chỉ số ROE và chỉ số EPS sẽ càng cao.

Tuy nhiên, điều ngược lại sẽ xảy ra ở kịch bản kinh doanh xấu, cụ thể như:

  • Đối với kịch bản kinh doanh xấu (II): Việc sử dụng phương pháp đòn bẩy tài chính sẽ làm cho chỉ số ROE và chỉ số EPS trong kịch bản kinh doanh này sụt giảm mạnh mẽ. Các doanh nghiệp nếu vay nợ càng nhiều, thì mức độ “tiêu cực” về tình hình tài chính sẽ càng lớn.

Tỷ suất sinh lời kinh tế trên vốn kinh doanh (ROCE)

Tỷ suất lợi nhuận sinh lời dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu còn có khái niệm tiếng Anh là Return on Capital Employed, viết tắt là ROCE. Chỉ số này là một trong số những tỷ số tài chính được sử dụng dùng để đo lường khả năng, cũng như tình trạng sinh lời của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng nguồn lực chủ yếu đến từ tất cả các nguồn vốn huy động.

Đơn giản hơn, có thể hiểu chỉ số này biểu thị cho một trăm đồng vốn mang lại bao nhiêu đồng trong tổng giá trị lợi nhuận ròng cho toàn bộ doanh nghiệp.

Tỷ số ROCE càng cao thì sẽ cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty đó đang trên đà ổn định và khả quan. Công ty đang sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả, đồng thời có thể dựa vào đó mà tạo ra nhiều hơn lợi nhuận ròng.

Mối quan hệ giữa Tỷ suất sinh lời kinh tế trên vốn kinh doanh (ROCE) với Đòn bẩy tài chính

Mối quan hệ giữa chỉ số ROCE so với chỉ số đòn bẩy tài chính. Một trong những lợi ích của việc sử dụng phương pháp đòn bẩy tài chính đó là giúp cho doanh nghiệp có thể gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hay thu nhập dựa trên một cổ phần thông thường (EPS).

Chúng ta sẽ có công thức tính tỷ suất lợi nhuận ROE sau đây:

Trong đó có:

  • EBIT: Chỉ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế

  • ROCE: Chỉ số tỷ suất sinh lời kinh tế dựa trên vốn kinh doanh

  • D: Chỉ số nợ vay bình quân (Debt)

  • E: Chỉ số vốn chủ sở hữu bình quân (Equity)

  • I: Thể hiện cho chi phí lãi vay

  • r: Thể hiện cho lãi suất vay nợ

  • t: Thể hiện cho thuế suất thuế TNDN

Dựa theo công thức bên trên, chúng ta sẽ dễ dàng thấy được chỉ số tỷ suất lợi nhuận ROE sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào 3 yếu tố, đó là: Yếu tố tỷ suất sinh lời kinh tế dựa trên vốn kinh doanh (ROCE); yếu tố lãi suất của khoản vay nợ (r); và cuối cùng là hệ số nợ tính trên vốn chủ sở hữu (D/E).

Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính như thế nào là hiệu quả?


7.1. Trường hợp #1: Tỷ suất sinh lời kinh tế trên vốn kinh doanh (ROCE) > Lãi suất vay ®

Trong trường hợp này ta sẽ có công thức tính như sau:

Trong trường hợp này khi các khoản nợ vay càng ngày càng tăng lên, đồng nghĩa với việc vốn chủ sở hữu ban đầu sẽ càng ngày càng giảm. Do đó, tỷ lệ D/E sẽ càng lớn hơn 1. Nhờ vào 2 yếu tố chủ đạo này, mà tỷ suất lợi nhuận ROE sẽ ngày càng tăng cao khi nợ vay trở nên lớn hơn.

7.2. Trường hợp #2: Tỷ suất sinh lời kinh tế trên vốn kinh doanh (ROCE) < Lãi suất vay ®

Trái ngược hoàn toàn với trường hợp 1 thì trong trường hợp này ta sẽ có tỷ lệ như sau:

Tỷ lệ này cũng là đồng nghĩa với việc, các chỉ số tỷ suất lợi nhuận ROE sẽ ngày càng giảm đi khi mà các khoản nợ vay càng một trở nên lớn hơn. Và nếu như các doanh nghiệp đang trên đà làm ăn thua lỗ thì thiệt hại sẽ là các cổ đông phải gánh chịu cho sự thua lỗ nặng nề hơn nhiều so với trường hợp các doanh nghiệp không sử dụng phương án nợ vay.

7.3. Trường hợp #3: Tỷ suất sinh lời kinh tế trên vốn kinh doanh (ROCE) = Lãi suất vay ®

Trong trường hợp này chúng ta sẽ có công thức: ROE = ROCE x (1 – t)

Đối với trường hợp này các doanh nghiệp có nên sử dụng nợ vay để tiếp ứng nguồn vốn hay không, hoặc cơ cấu nguồn vốn nên phân bổ như thế nào… thì cũng không thể làm ảnh hưởng trực tiếp hay quá nhiều đến tỷ suất lợi nhuận ROE của doanh nghiệp.

Một vài chỉ số đòn bẩy tài chính phổ biến khác


Ngoài các chỉ số đòn bẩy tài chính phổ biến được đề cập ở phần trên, thì trên thực tế tất các doanh nghiệp vẫn đã và đang sử dụng thêm một số chỉ số đòn bẩy tài chính khác.


8.1 Tỷ lệ hệ số nợ/tổng tài sản

Đây được coi là một trong những tỷ lệ đòn bẩy giúp các doanh nghiệp xác định được tổng số nợ liên quan tới tài sản của doanh nghiệp và cho phép so sánh rõ nét mức đòn bẩy được sử dụng giữa những doanh nghiệp khác nhau. Chỉ số này sẽ được xác định cụ thể bằng công thức:

TD/TA = (Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn)/ Tổng số tài sản

Tỷ lệ này nếu ngày càng cao hơn thì mức độ rủi ro càng lớn hơn. Các nhà đầu tư sử dụng tỷ lệ này để đánh giá chính xác khả năng chi trả các nghĩa vụ về khoản nợ hiện tại và các chi phí, cùng số tiền đầu tư còn lại của doanh nghiệp.

8.2 Tỷ lệ hệ số nợ/vốn

Đây là tỷ lệ hệ số giúp các chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng đo lường được quy mô tài chính của công ty mình. Nó cũng phản ánh rõ ràng dư nợ hiện đang chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số nguồn vốn mà doanh nghiệp hiện có.

Bên cạnh đó, các chỉ số này còn cung cấp cho các nhà đầu tư một cái nhìn tổng thể và bao quát về nguồn lực tài chính cũng như cấu trúc và sự phân bổ tài chính của doanh nghiệp và sự vận hành để doanh nghiệp có thể chi trả các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh.

8.3 Tỷ lệ hệ số nợ/vốn chủ sở hữu

Đây được cho là tỷ lệ phần trăm giữa 2 yếu tố cơ bản là vốn chủ sở hữu bỏ ra vốn của doanh nghiệp đã huy động thông qua hình thức đi vay. Tỷ lệ này được sử dụng để đánh giá nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp cũng như cách phân bổ và sử dụng nó hiện tại có đang mang lại hiệu quả cao, hay tối ưu chi phí hay không.

Nếu tỷ lệ này bắt đầu có dấu hiệu lớn hơn hệ số 1 tức là số tiền mà doanh nghiệp đang tiến hành vay mượn có thể sẽ lớn hơn nhiều so với số vốn hiện có. Do đó, doanh nghiệp sẽ có thể gặp nhiều rủi ro trong việc trả nợ và khi có biến động lãi suất ngân hàng.

8.4 Hệ số đòn bẩy tài chính

Có thể hiểu đơn giản đây chính là hệ số được tính toán hoàn toàn dựa trên tổng tài sản bình quân chi cho vốn của chủ sở hữu bình quân hiện có. Chỉ số này thường thể hiện mối liên quan mật thiết tới giữa vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay.

Vì thế, chỉ số này luôn duy trì ở mức thấp thì chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp vẫn còn yếu về khả năng tự chủ tài chính, hoặc là chưa biết tận dụng tối đa các lợi thế của phương pháp đòn bẩy chính.

8.5. Hệ số chi trả lãi vay

Đây là một trong những hệ số cho thấy rõ nét khả năng đảm bảo việc doanh nghiệp có thể chi trả lãi suất khoản vay của doanh nghiệp. Không chỉ thế nó cũng chỉ ra tình hình tài chính mà doanh nghiệp có thể tạo ra để chi trả cho chi phí vay vốn ngân hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Hệ số này được xác định cụ thể bằng công thức chia thu nhập lợi nhuận của công ty trước thuế và các phần lãi suất trong một thời gian cụ thể cho tất cả các khoản thanh toán lãi suất của công ty đã đáo hạn trong cũng một khoảng thời gian đó.

5 loại đòn bẩy tài chính phổ biến


9.1. Dùng nguồn tiền từ người khác

Loại đòn bẩy dựa trên việc sử dụng tiền của người khác có thể chia thành 2 hình thức phổ biến:

  • Vay vốn thông thường: Đây là hình thức đi vay tiền từ các cá nhân, ngân hàng hoặc các công ty tài chính để có thể thực hiện được kế hoạch đầu tư và trả lãi định kỳ hàng tháng. Đối với các doanh nghiệp, hình thức vay nợ là một dạng tài trợ tài chính cực kỳ quan trọng và có thể tạo lợi thế lá chắn thuế cho doanh nghiệp do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí thực tế là hợp lệ và miễn thuế.

  • Thành lập công ty cổ phần và huy động vốn từ các cổ đông: Hình thức này có thể hiểu đơn giản bạn là người chủ doanh nghiệp, mặc dù bạn chỉ bỏ ra một phần vốn đầu tư trong tổng số vốn điều lệ của công ty nhưng bạn vẫn được ủy quyền quản lý, ra quyết định và toàn quyền sử dụng toàn bộ số tiền huy động được để kích hoạt các phương án đầu tư của công ty.

9.2. Tận dụng ý tưởng hữu ích từ người khác

Loại đòn bẩy thứ hai được nhiều chủ doanh nghiệp lựa chọn sử dụng đó là tận dụng ý tưởng của người khác hay còn gọi là OPI-Other People’s Idea. Trong đầu tư, đôi khi những ý tưởng mang đậm tính cá nhân chưa đủ mạnh để tạo nên thành công.

Biết cách tận dụng ý tưởng của các cá nhân hay ý tưởng của cả một tập thể với những quan điểm từ nhiều phía, từ đó có thể tạo nên một kế hoạch đầu tư cực kỳ chi tiết, rõ ràng, mang đến hiệu quả cao, hoặc cũng có thể nhận được những ý tưởng mới lạ, độc đáo không kém phần sáng tạo, nhằm đẩy mạnh sự phát triển của các phương án đang diễn ra.

​​

9.3. Tận dụng kinh nghiệm từ các nhà đầu tư chuyên nghiệp

Loại đòn bẩy thứ ba cũng được sử dụng tương đối phổ biến đó là tận dụng kinh nghiệm của người khác hay còn gọi là phương pháp OPE – Other People’s Experience.

Một nhà đầu tư thông minh phải luôn biết cách học hỏi, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm đầu tư của bản thân cùng kinh nghiệm từ các nhà đầu tư dày dạn kinh nghiệm khác để có thể đúc rút ra được các bài học, nguyên tắc hay đơn giản là bí quyết đầu tư tài chính thành công.

9.4. Sử dụng thời gian của người khác để tạo ra tài sản

Phương pháp đòn bẩy thứ tư được doanh nghiệp sử dụng đó là tận dụng triệt để thời gian của người khác, phương pháp này còn có tên là OPT- Other People’s Time.

Phương pháp này hướng đến việc chủ doanh nghiệp có thể xây dựng nên nhiều tài sản khác. Có thể hiểu nó như trong một công ty, chủ doanh nghiệp sẽ tận dụng thời gian của cả đội ngũ nhân sự nhằm tạo ra tài sản một cách nhanh chóng hơn, lớn hơn và giá trị hơn.

9.5. Thuê người làm việc thay mình

Loại đòn bẩy thứ năm là tận dụng triệt để việc thuê người làm công. Phương pháp này còn có tên gọi là OPW - Other People’s Work. Cách thức này giúp chủ doanh nghiệp có thể điều tiết và sử dụng công việc của người khác hướng đến việc đảm bảo hoạt động đầu tư của bản thân.

Việc này nếu có thể quản lý tốt sẽ giúp chủ doanh nghiệp dễ dàng tạo nên một sức mạnh cộng hưởng. Bản thân chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư sẽ không phải bỏ ra quá nhiều công sức mà vẫn có thể dễ dàng đạt được sự hiệu quả hay thành quả hơn cả mức mong đợi.

Giải pháp sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả

Để có thể sử dụng phương pháp đòn bẩy tài chính hiệu quả trong các hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư hay chủ doanh nghiệp cần ghi nhớ lưu ý sau:

  • Cần thận trọng trong tất cả các khâu đánh giá lãi suất cũng như ưu đãi của các khoản vay của mỗi ngân hàng đều khác nhau, vì vậy nên xây dựng chiến lược tài chính thấp hoặc vừa phải hơn một chút so với mục tiêu hướng đến là phương án an toàn.

  • Chỉ nên tập trung đăng ký khoản vay mà chủ doanh nghiệp có thể chi trả ổn định

  • Tập trung thêm vào việc tạo ra các dòng tiền khác nhau để thu về lợi nhuận cao.

Những câu hỏi thường gặp về Đòn bẩy tài chính


11.1 #1. Đối với 1 doanh nghiệp thì vay bao nhiêu thì đủ? Liệu có công thức cho câu hỏi này không?

Trên thực tế thì gần như không có câu trả lời chính xác cho thắc mắc này. Sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính làm chủ đạo hay còn gọi là vay nợ sẽ luôn là con dao 2 lưỡi. Và mọi doanh nghiệp đều phải cân đo đong đếm cẩn thận trước khi mong muốn sử dụng đòn bẩy tài chính làm chủ đạo.

11.2 #2. Nhóm ngành nào mình sẽ có thể tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính cao và nhóm ngành nào không thể?

Đòn bẩy tài chính cao luôn tương ứng với cái gọi là rủi ro cực kỳ cao đối với bất kỳ ngành nghề hay doanh nghiệp nào. Mà đã được tính là rủi ro thì các nhà đầu tư cần hiểu đúng là sẽ “chấp nhận” rủi ro chứ không nên hiểu là “tận dụng”.

Và việc “chấp nhận” rủi ro ở mức cao hay thấp thì hoàn toàn dựa vào chiến lược, cũng như ý chí chủ quan của toàn bộ ban lãnh đạo doanh nghiệp.

11.3. #3. Làm thế nào để xác định được lãi suất đi vay (r) của doanh nghiệp?

Đòn bẩy tài chính là công cụ có khả năng tính ra được con số tương đối về lãi suất đi vay (r) dựa trên báo cáo tài chính của tổ chức hay doanh nghiệp theo công thức như sau:

r = chi phí lãi khoản vay / Dư nợ vay bình quân (x 100%)

Khái niệm đòn bẩy tài chính đối với nhà đầu tư cá nhân

Đòn bẩy tài chính là một trong những công cụ tuyệt vời giúp các nhà đầu tư cá nhân có thể nhanh chóng nâng số tiền kiếm được lên gấp nhiều lần trong khoảng thời gian ngắn.

Đòn bẩy tài chính đối với nhà đầu tư cá nhân là công cụ giúp họ nhận thức mức độ tận dụng khoản vốn đi vay để làm tăng tỷ suất lợi nhuận. Khi đó, các nhà đầu tư có thể dễ dàng sử dụng số tiền đó để mua những tài sản lớn hơn với kỳ vọng rằng nó có thể gia tăng giá trị đồng thời gia tăng thu nhập hoặc bù đắp được nguồn vốn phải bỏ ra cho tài sản mới sẽ vượt quá chi phí đi vay.

Kết luận

Trên đây là những thông tin chi tiết về đòn bẩy tài chính mà Tikop tổng hợp và gửi tới các bạn. Hy vọng với những thông tin trên các bạn đã có thể nắm rõ hơn về khái niệm cũng như cách vận dụng công cụ này hiệu quả cho doanh nghiệp của mình.

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

Bài toán chi tiêu cá nhân là vấn đề nhiều người suy nghĩ. Nếu bạn đang phân vân về việc dành bao nhiêu thu nhập cho các nhu cầu cơ bản, giải trí, tích lũy, Tikop sẽ hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả qua bài viết sau nhé!

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

17/01/2024

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

Đầu cơ là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực đầu tư, chứng khoán, đem đến khả năng lợi nhuận cao. Vậy đầu cơ là gì? Tác động của đầu cơ đối với thị trường tài chính như thế nào? Cùng Tikop tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé!

tikop_user_icon

Lê Thị Thu

tikop_calander_icon

18/10/2023

Đầu tư theo các quỹ ETF: Làm sao cho hiệu quả?

CHỨNG CHỈ QUỸ

Đầu tư theo các quỹ ETF: Làm sao cho hiệu quả?

Với những nhà đầu tư cá nhân, việc chọn ETF hay dựa hơi vào ETF để tạo riêng một danh mục cho mình là sự cân nhắc đáng kể.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

24/03/2023

Nên đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu? So sánh cổ phiếu và trái phiếu

CHỨNG KHOÁN

Nên đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu? So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Đầu tư là một trong những cách để tăng thu nhập và tích lũy tài sản. Trong thị trường tài chính, có hai loại đầu tư phổ biến là cổ phiếu và trái phiếu. Vậy

tikop_user_icon

Quỳnh Nguyễn Như

tikop_calander_icon

21/01/2024