Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Lợi nhuận sau thuế là gì? Cách tính lợi nhuận sau thuế chi tiết

Đóng góp bởi:

Uyên Hoàng

Cập nhật:

25/12/2023

Lợi nhuận sau thuế được sử dụng để đo lường hiệu suất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho phép đơn vị đó biết được mức lợi nhuận thực tế mà họ có thể sử dụng cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc phân chia cổ tức cho cổ đông. Bài viết dưới đây của Tikop sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa, vai trò và cách tính lợi nhuận sau thuế đơn giản nhất. Cùng tìm hiểu ngay!

Lợi nhuận sau thuế là gì?

Khái niệm lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế là khoản tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản thuế phải nộp thuế từ tổng doanh thu hoặc tổng thu nhập của một cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức. Lợi nhuận sau thuế thể hiện số tiền mà cá nhân hay đơn vị đó kiếm được sau khi đã trả đủ các khoản thuế yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Đây là một chỉ số quan trọng trong kinh doanh và tài chính, vì chỉ tiêu này cho thấy mức lợi nhuận thực sự mà doanh nghiệp đạt được. Nếu phần lợi nhuận sau khi kết thúc một năm tài chính của công ty cao, có nghĩa là đơn vị đó đang phát triển tốt. Từ đó, các cổ đông sẽ nhận được nhiều lợi ích hơn. 

Ngoài ra, nhiều người còn biết tới lợi nhuận sau thuế với các tên gọi như: lãi ròng, lợi nhuận ròng.

Tìm hiểu khái niệm lợi nhuận sau thuế là gì?

Tìm hiểu khái niệm lợi nhuận sau thuế là gì?

Lợi nhuận sau thuế tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, lợi nhuận sau thuế được viết là Profit After Tax. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo thêm các thuật ngữ trong lĩnh vực tài chính liên quan đến chỉ tiêu này như:

Lợi nhuận sau thuế viết tắt là gì?

Lợi nhuận sau thuế viết tắt là PAT (Profit After Tax).

PAT là tên viết tắt của Lợi nhuận sau thuế

PAT là tên viết tắt của Lợi nhuận sau thuế

Ý nghĩa lợi nhuận sau thuế

Đánh giá tình hình doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế cho thấy mức độ sinh lời thực tế của doanh nghiệp, từ đó giúp đánh giá xem đơn vị có đạt được mục tiêu lãi lỗ như kế hoạch hay không. Căn cứ vào chỉ số này, nhà quản trị có thể nghiên cứu và đưa ra những phương án kinh doanh phù hợp để mang lại kết quả tốt nhất.

Thực hiện các quyết định đầu tư

Lợi nhuận sau thuế cung cấp nguồn tài chính cho doanh nghiệp để thực hiện các quyết định đầu tư. Khi lợi nhuận sau thuế cao, doanh nghiệp có sẵn tiền để đầu tư vào các dự án mới, mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng. 

Ngoài ra, doanh nghiệp có lãi ròng cao, càng tạo niềm tin và mức độ uy tín đối với cổ đông. Từ đó, họ sẽ tin tưởng vào khả năng sinh lời doanh nghiệp và tiếp tục rót vốn đầu tư. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế cũng hấp dẫn các nhà đầu tư mới muốn tham gia vào doanh nghiệp. 

 Lãi ròng giúp doanh nghiệp đánh giá chiến lược kinh doanh

Lãi ròng giúp doanh nghiệp đánh giá chiến lược kinh doanh

Vay vốn dễ dàng

Lợi nhuận sau thuế cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi nhuận đủ để trả nợ và chi trả các khoản vay. Lúc này, ngân hàng và các tổ chức tài chính sẽ xếp doanh nghiệp bạn vào nhóm ít rủi ro. Đây chính là lý do những đơn vị này dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay để phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ngoài ra, các doanh nghiệp có lợi nhuận ròng cao sẽ được ưu tiên và hưởng lãi suất thấp hơn từ các ngân hàng hay tổ chức tài chính khi vay vốn. Từ đó, doanh nghiệp có nguồn vốn để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Cách tính lợi nhuận sau thuế chi tiết

Công thức dựa vào chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành

Công thức tính lợi nhuận sau thuế dựa vào lợi nhuận sau thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành và phụ thuộc vào mức tăng giảm của chi phí thuế TNDN hoãn lại. 

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN hiện hành -/+ Ghi nhận tăng/giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trong đó:

  • Lợi nhuận trước thuế: Khoản tiền mà doanh nghiệp đã kiếm được sau khi trừ đi tất cả các chi phí (bao gồm cả chi phí hoạt động và chi phí tài chính), nhưng chưa trừ thuế.

  • Chi phí thuế TNDN hiện hành: Số tiền mà doanh nghiệp hoặc tổ chức phải trả cho cơ quan thuế nhà nước dưới dạng thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại. 

  • Ghi nhận tăng/giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại: Chi phí phát sinh từ sự khác biệt giữa thuế TNDN theo cơ sở kế toán và cơ sở thuế.

Công thức tính lợi nhuận sau thuế

Công thức tính lợi nhuận sau thuế

Bài tập tính lợi nhuận sau thuế có lời giải:

Giả sử doanh nghiệp A có lợi nhuận trước thuế trong kỳ kế toán là 100 triệu đồng. Chi phí thuế TNDN hiện hành là 20% và doanh nghiệp ghi nhận tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 5 triệu đồng.

Áp dụng công thức: 

Lợi nhuận sau thuế = 100 triệu đồng - (100 triệu đồng * 20%) - 5 triệu đồng= 75 triệu đồng

Vậy, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp A trong kỳ kế toán là 75 triệu đồng sau khi đã tính toán và trừ đi chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi nhận tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Công thức dựa vào chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán

Doanh nghiệp có thể tính lợi nhuận sau thuế dựa vào lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế doanh nghiệp dựa trên cơ sở kế toán như sau:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán  (-/+ Mức tăng/giảm chi phí thuế TNDN do sai sót không trọng yếu các năm trước)

Lúc này, chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán được tính như sau:

Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán = Chi phí thuế TNDN hiện hành theo cơ sở thuế +/- Ghi nhận tăng/giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

Ngoài ra, nếu trong kỳ phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm trước. Lúc này, doanh nghiệp được hạch toán tăng/ giảm số thuế phải nộp của năm trước vào chi phí thuế của năm hiện hành. Do đó, trường hợp này, doanh nghiệp có thể tính toán bổ sung chỉ tiêu “Mức tăng/giảm chi phí thuế TNDN do sai sót không trọng yếu các năm trước”. Trường hợp không đề cập tới chỉ tiêu này, ta sẽ không tính đến và mặc định bằng 0.

Trong đó: 

  • Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán: Số tiền thuế TNDN mà doanh nghiệp đã dự trù và ghi nhận theo phương pháp kế toán trong một kỳ kế toán cụ thể.

Tính lợi nhuận sau thuế dựa vào chi phí thuế TNDN trong kỳ kế toán

Tính lợi nhuận sau thuế dựa vào chi phí thuế TNDN trong kỳ kế toán

Bài tập minh hoạ:

Giả sử doanh nghiệp B có lợi nhuận trước thuế là 2 tỷ đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành trong kỳ kế toán là 300 triệu đồng. Doanh nghiệp cũng đã ghi nhận tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 50 triệu đồng. Tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đó.

Ta có: 

Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán = 300 triệu + 50 triệu = 350 triệu đồng

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán = 2 tỷ - 350 triệu = 1,650 tỷ đồng. 

Công thức dựa vào lợi nhuận trước thuế

Dựa vào thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận trước thuế có thể tính lợi nhuận sau thuế như sau:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1 – Thuế suất thuế TNDN)  (-/+ Mức tăng/giảm chi phí thuế TNDN do sai sót không trọng yếu các năm trước)

Tương tự như công thức trên, chỉ tiêu “Mức tăng/giảm chi phí thuế TNDN do sai sót không trọng yếu các năm trước” được thêm vào nếu trong kỳ phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm trước. Khi báo cáo tài chính không đề cập đến, chỉ tiêu này bằng 0.

Trong đó: 

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Tỷ lệ phần trăm được áp dụng vào lợi nhuận trước thuế để tính toán số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp. Mức thuế suất này được quy định bởi cơ quan thuế. 

Công thức tính lợi nhuận sau thuế dựa vào lợi nhuận trước thuế

Công thức tính lợi nhuận sau thuế dựa vào lợi nhuận trước thuế

Bài tập minh hoạ:

Giả sử doanh nghiệp C có lợi nhuận trước thuế trong kỳ kế toán là 800 triệu đồng và thuế suất thuế TNDN là 20%.

Áp dụng công thức:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1 – Thuế suất thuế TNDN) = 800 triệu x (1 - 20%) = 640 triệu đồng

Cách tính lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính

Mẫu báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính

Tên chỉ tiêu

 Mã số 

Năm nay 

Năm trước

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1

  

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (*)

2

  

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

10

  

4. Giá vốn hàng bán (*)

11

  

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

20

  

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

  

7. Chi phí tài chính (*)

22

  

- Trong đó: Chi phí lãi vay (*)

23

  

8. Chi phí bán hàng (*)

24

  

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (*)

25

  

10. Cổ tức

28

  

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}

30

  

12. Thu nhập khác

31

  

13. Chi phí khác (*)

32

  

14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

40

  

15. Lãi/lỗ từ Cty LK, Liên doanh

45

  

16. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40+45)

50

  

17. Chi phí thuế TNDN hiện hành (*)

51

  

18. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

  

19. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)

60

  

20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

  

Tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính

Tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính

Ví dụ tính lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính

Ví dụ cụ thể về cách tính lợi nhuận sau thuế dựa vào bảng báo cáo tài chính:

Tên chỉ tiêu

 Mã số 

        2022

         2021

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1

       3,260,455,461

    2,520,863,421 

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (*)

2

-

-

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

10

3,260,455,461

2,520,863,421

4. Giá vốn hàng bán (*)

11

1,660,426,751

1,328,662,945

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

20

1,600,028,710

1,192,200,476

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

266,658

189,562

7. Chi phí tài chính (*)

22

  

- Trong đó: Chi phí lãi vay (*)

23

  

8. Chi phí bán hàng (*)

24

-

 

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (*)

25

1,548,956,258

1,265,879,645

10. Cổ tức

28

  

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}

30

51,339,110

(73,489,607)

12. Thu nhập khác

31

  

13. Chi phí khác (*)

32

455,789

356,984

14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

40

-455,789

-356,984

15. Lãi/lỗ từ Cty LK, Liên doanh

45

  

16. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40+45)

50

50,883,321

(73,846,591)

17. Chi phí thuế TNDN hiện hành (*)

51

10,176,664

3,951,667

18. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

  

19. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)

60

40,706,657

(77,798,258)

20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

  

Công thức tính lợi nhuận sau thuế theo mẫu báo cáo tài chính:

Lợi nhuận thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Năm 2021: Lợi nhuận sau thuế TNDN = 50,883,321 -  10,176,664 = 40,706,657 đồng.

Năm 2022:  Lợi nhuận sau thuế TNDN = -73,846,591 - 3,951,667 = -77,798,258 đồng.

Yếu tố tác động tới lợi nhuận sau thuế

Yếu tố định lượng

Yếu tố định lượng là các yếu tố có thể đo lường được bằng các số liệu chính xác và dùng để mô tả, phân tích. Các yếu tố định lượng tác động đến lợi nhuận sau thuế của một doanh nghiệp bao gồm:

  • Doanh thu: Chỉ số này thể hiện sự thành công trong kinh doanh và mức độ mà doanh nghiệp đạt được dựa vào doanh số bán hàng. Nếu doanh thu tăng cao, lợi nhuận sau thuế có thể tăng theo và ngược lại.

  • Chi phí: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, lao động, quản lý, marketing.... Khi doanh nghiệp giảm chi phí, lợi nhuận sau thuế sẽ tăng.

  • Chi phí thuế: Số tiền doanh nghiệp phải trả cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Khi chi phí thuế của doanh nghiệp tăng cao, lợi nhuận sau thuế sẽ giảm đi.

 Các yếu tố cung cầu, thị trường tác động đến mức lãi ròng 

Các yếu tố cung cầu, thị trường tác động đến mức lãi ròng 

Yếu tố định tính 

Yếu tố định tính thường dùng để miêu tả các khía cạnh, trạng thái, hoặc đặc điểm của doanh nghiệp mà không dựa vào dữ liệu số liệu. Một số yếu tố định tính tác động đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp như:

  • Cung cầu thị trường: Khi cầu thị trường cao mà nguồn cung lại thấp, doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội này để tăng giá bán hoặc doanh số bán hàng, giúp tăng lợi nhuận sau thuế. 

  • Nguồn nhân lực: Nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đầy đủ kỹ năng và năng lực làm việc hiệu quả góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm/dịch vụ, từ đó tạo ra lợi nhuận sau thuế cao hơn.

  • Cách điều hành doanh nghiệp: Nhà quản trị đưa ra những phương án tối ưu, tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của đơn vị mình trên thị trường sẽ giúp tăng lợi nhuận ròng.

  • Lợi thế cạnh tranh: Doanh nghiệp có lợi thế này sẽ thu hút khách hàng, tăng doanh số và tạo ra lợi nhuận cao hơn. 

Xem xét lại mức giá bán để tăng lợi nhuận ròng

Xem xét lại mức giá bán để tăng lợi nhuận ròng

Doanh nghiệp cần làm gì để tăng lợi nhuận sau thuế?

Tối ưu chi phí

Mỗi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng đến mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Do đó, khi có nhu cầu tăng nguồn lợi này, nhà quản trị cần cân nhắc đến việc tối ưu chi phí. Một số biện pháp giúp doanh nghiệp thực hiện điều này như sau:

  • Đàm phán với nhà cung ứng để có mức giá bán tốt nhất với chi phí vật tư và nguyên vật liệu.

  • Tối ưu hóa quy trình sản xuất và dịch vụ nhằm nâng cao năng suất lao động.

  • Tìm ra khoản chi không cần thiết để cắt giảm.

  • Nâng cao trình độ nguồn nhân lực.

Xem xét lại giá cả

Một điều các nhà quản trị cần lưu ý đến là mức giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ của đơn vị. Việc doanh nghiệp xem xét và chỉnh sửa lại mức giá sẽ là cơ hội thúc đẩy doanh số và giảm hàng tồn kho. 

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng, doanh nghiệp cần nghiên cứu lại giá bán. Nếu giá cả quá cao, doanh nghiệp có thể mất đi thị phần và khách hàng chuyển sang các đối tượng cạnh tranh. Ngược lại, nếu giá cả quá thấp, doanh nghiệp có thể mất đi lợi nhuận và khó duy trì hoạt động kinh doanh.

 Kiểm soát lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp

Kiểm soát lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp

Kiểm soát hàng tồn kho

Hàng tồn kho thể hiện số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đã sản xuất hoặc nhập về nhưng chưa bán hết. Kiểm soát hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận sau thuế bằng cách giảm thiểu chi phí, tối ưu hóa quy trình và tăng hiệu quả trong việc quản lý tồn kho. 

Doanh nghiệp nên cân nhắc loại bỏ những mặt hàng tồn kho không cần thiết hoặc tồn dư, giảm thiểu việc giữ tồn kho lâu dài và tránh lãng phí. Thêm vào đó, bạn phải thường xuyên theo dõi và kiểm soát chu kỳ tồn kho, đảm bảo hàng được bán ra kịp thời để giảm thiểu chi phí lưu trữ và quản lý. 

Kiểm soát lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp

Kiểm soát lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp

Loại trừ sản phẩm hoặc dịch vụ không tiềm năng 

Việc loại trừ các sản phẩm hoặc dịch vụ không tiềm năng giúp doanh nghiệp tập trung tài nguyên (nhân lực, thời gian, vốn...) vào các sản phẩm hoặc dịch vụ có tiềm năng cao, giúp cải thiện chất lượng và hiệu suất kinh doanh. Đây là quyết định quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.

Những lưu ý về lợi nhuận sau thuế

Doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau đối với lợi nhuận sau thuế của đơn vị mình:

  • Phân chia lợi nhuận: Các thành viên góp vốn liên kết được chia lợi nhuận theo quy định trong hợp đồng.

  • Bù lỗ các năm trước: Các số lỗ của các năm trước đã hết hạn sẽ được trừ vào lợi nhuận trước thuế của năm hiện tại.

  • Trích vào quỹ dự phòng tài chính: Một phần lợi nhuận sau thuế chiếm 10% được trích lập vào quỹ dự phòng tài chính. Tuy nhiên, số dư của quỹ này không vượt quá 25% của Vốn điều lệ của công ty.

  • Phân phối số lợi nhuận còn lại: Sau khi đã lập các quỹ theo quy định như trên, số lợi nhuận còn lại sẽ được phân phối dựa trên tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.

  • Trích lập các quỹ đặc biệt: Những công ty có tính chất đặc thù, theo quy định của pháp luật, sẽ trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định. 

  • Phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi: Các khoản lợi nhuận còn lại sẽ được phân phối vào quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty. Điều này nhằm tôn vinh những thành tựu đáng khen ngợi và đảm bảo phúc lợi cho cán bộ nhân viên.

Lưu ý cách phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Lưu ý cách phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Phân biệt lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế

Giống nhau

Lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế đều quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp và cần được sử dụng đồng thời để có cái nhìn đầy đủ và chính xác về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Khác nhau

Bên cạnh đó, bạn có thể tìm hiểu điểm khác nhau giữa 2 chỉ tiêu này trong bảng dưới đây:

Tiêu chí

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế

Khái niệm

Lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế phải nộp.

Tổng thu nhập thu được trước khi tính các khoản thuế phải nộp.

Công thức tính        

Cách 1: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN hiện hành -/+ Ghi nhận tăng/giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

Cách 2: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN theo cơ sở kế toán

Cách 3: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1 – Thuế suất thuế TNDN)

Cách 1: Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp).

Cách 2: Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận ròng + Lãi vay + Thuế 

Ý nghĩa

Đo lường hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản thuế.

Đo lường hiệu suất kinh doanh trước khi tính các khoản thuế phải nộp.

So sánh lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

So sánh lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Một số câu hỏi thường gặp về lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ là gì?

Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ là tổng lợi nhuận thu được sau khi đã trừ đi các khoản thuế phải nộp của công ty mẹ. Đây là số tiền còn lại sau khi công ty mẹ đã tính toán và nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật. 

Lợi nhuận sau thuế dùng để làm gì?

Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để:

  • Đo lường hiệu suất kinh doanh

  • Đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp

  • Đưa ra các  định đầu tư và phát triển

  • Phân chia cổ tức

Lợi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ điều gì?

Lợi nhuận sau thuế tăng là dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã quản lý tốt các hoạt động kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và tăng doanh thu.

Lợi nhuận sau thuế giảm nói lên điều gì?

Lợi nhuận sau thuế giảm cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp xem xét lại chiến lược kinh doanh hiện tại và tìm cách cải thiện tình hình hoạt động để lợi nhuận tăng trưởng. Có nhiều trường hợp lợi nhuận sau thuế âm có thể tác động tiêu cực đến hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt cổ đông, nhà đầu tư và thị trường.

Thu nhập ròng có phải là lợi nhuận sau thuế?

Câu trả lời là KHÔNG. Thu nhập ròng (Net Income) và lợi nhuận sau thuế (Net Profit After Tax) là hai khái niệm khác nhau trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Lợi nhuận ròng có phải là lợi nhuận sau thuế không?

Câu trả lời là . Lợi nhuận ròng và lợi nhuận sau thuế đều là các thuật ngữ dùng để chỉ số tiền còn lại sau khi tính toán các khoản thu và chi phí.

Phân biệt lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế?

 

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận gộp

Khái niệm

Là khoản lợi nhuận được tính sau khi trừ đi các chi phí thuế từ lợi nhuận gộp. Đây là khoản lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp sở hữu sau khi đã đáp ứng các nghĩa vụ về thuế.

Là khoản lợi nhuận trước khi trừ đi các chi phí thuộc về sản xuất và kinh doanh, bao gồm giá vốn hàng bán và các chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất kinh doanh.

Công thức            

Lợi nhuận sau thuế = Tổng Doanh thu - Tổng chi phí - Thuế TNCN

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm cách tính LNST tại phần trình bày bên trên.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

Ý nghĩa

  • Cho thấy số tiền thực tế mà doanh nghiệp có sẵn sau khi đã tính đến các khoản thuế phải trả. 

  • Sử dụng để đầu tư, phân chia cổ tức cho cổ đông hoặc tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh. 

  • Đánh giá tình hình tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

  • Cho biết mức lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp trước khi tính đến các yếu tố chi phí quản lý và thuế phải trả. 

  • Đánh giá hiệu quả vận hành sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Tikop đã giúp bạn tìm hiểu thông tin liên quan đến chủ đề lợi nhuận sau thuế. Như thông tin đã đề cập, chỉ số này giúp doanh nghiệp phát triển và tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và biến đổi. Chính vì vậy, các nhà quản trị cần tìm hiểu và nghiên cứu chỉ tiêu này thật kỹ lưỡng để đưa ra các quyết định kinh doanh thông minh và hiệu quả. Tham khảo ngay chuyên mục Kiến thức tài chính của Tikop để đón đọc thêm nhiều chủ đề hấp dẫn khác.

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

Bài toán chi tiêu cá nhân là vấn đề nhiều người suy nghĩ. Nếu bạn đang phân vân về việc dành bao nhiêu thu nhập cho các nhu cầu cơ bản, giải trí, tích lũy, Tikop sẽ hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả qua bài viết sau nhé!

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

17/01/2024

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

Đầu cơ là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực đầu tư, chứng khoán, đem đến khả năng lợi nhuận cao. Vậy đầu cơ là gì? Tác động của đầu cơ đối với thị trường tài chính như thế nào? Cùng Tikop tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé!

tikop_user_icon

Lê Thị Thu

tikop_calander_icon

18/10/2023

Xu hướng đầu tư từ tiền lẻ

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Xu hướng đầu tư từ tiền lẻ

Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đang có một xu hướng là giới trẻ sử dụng ngày càng nhiều các ứng dụng dịch vụ tài chính trên điện thoại thông minh. Bên cạnh dịch vụ thanh toán thì đầu tư với số tiền lẻ hay một khoản để dành nhỏ đang thu hút mạnh những người thích công nghệ, quan tâm đến tài chính trong bối cảnh lãi suất tiền gửi ở mức thấp và nhận thức của giới trẻ về đầu tư ngày càng tăng.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

25/02/2024

Lạm phát là gì? Nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao?

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Lạm phát là gì? Nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao?

Lạm phát – tưởng chừng là một khái niệm rất vĩ mô và “đao to búa lớn” toàn thấy trên TV, nên đôi khi ta tặc lưỡi bỏ qua. Chuyện đó đã có chính phủ, thế giới lo. Nhưng suy cho cùng chính nhiều cá nhân chúng ta làm nên một quốc gia. Thế nên hãy nhớ rằng: một khi đã là thành viên của xã hội, lạm phát sẽ tác động đến bạn dù bạn có để ý hay không! Đó là lý do bạn cần phải tìm hiểu xem lạm phát là gì và nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

21/04/2024