Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Vốn cổ phần là gì? 5 điều nhà đầu tư cần biết về vốn cổ phần

Đóng góp bởi:

Trang Huynh

Cập nhật:

28/01/2024

Vốn cổ phần là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh. Đối với nhà đầu tư, việc hiểu rõ về vốn cổ phần có vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định đầu tư thông minh. Trong bài viết này, Tikop sẽ cùng bạn tìm hiểu Vốn cổ phần là gì và 5 điều nhà đầu tư cần biết về vốn cổ phần.

Vốn cổ phần là gì?

Khái niệm vốn cổ phần

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đã đóng góp vào công ty thông qua hình thức cổ phần thông thường (vốn sở hữu) và/hoặc cổ phần ưu đãi. Đây là nguồn vốn lâu dài của công ty và phản ánh phần sở hữu của cổ đông trong doanh nghiệp. Cổ đông sở hữu cổ phần có quyền lợi như quyền biểu quyết tại cuộc họp cổ đông, quyền nhận cổ tứclợi nhuận. Công ty có thể tăng vốn cổ phần bằng cách phát hành cổ phiếu mới hoặc giảm vốn cổ phần thông qua mua lại cổ phần. 

>> Xem thêm: Định giá cổ phiếu là gì? 10 phương pháp định giá cổ phiếu hiệu quả

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đầu tư để sở hữu cổ phần trong một công ty

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đầu tư để sở hữu cổ phần trong một công ty

Ví dụ về vốn cổ phần

Một công ty có thể huy động vốn cổ phần bằng cách phát hành cổ phiếu và làm cho những người mua cổ phiếu trở thành cổ đông. Tỷ lệ sở hữu của mỗi nhà đầu tư phản ánh phần trăm của công ty mà họ sở hữu và cổ đông có quyền lợi và quyền biểu quyết của công ty. Ví dụ như sau:

Một nhóm nhà đầu tư quyết định thành lập Công Ty ABC với ý định kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ. Quyết định mức vốn cổ phần cần huy động là 1 tỷ đồng. Chia thành 100,000 cổ phiếu với giá mệnh là 10,000 đồng/cổ phiếu. Công ty phát hành 100,000 cổ phiếu với tổng giá trị 1 tỷ đồng.
Các nhà đầu tư bao gồm:

  • Nhà đầu tư A mua 20,000 cổ phiếu, đóng góp 200 triệu đồng --> sở hữu 20,000 cổ phiếu / 100,000 cổ phiếu = 20% công ty.
  • Nhà đầu tư B mua 30,000 cổ phiếu, đóng góp 300 triệu đồng --> sở hữu 30,000 cổ phiếu / 100,000 cổ phiếu = 30% công ty.
  • Nhà đầu tư C mua 50,000 cổ phiếu, đóng góp 500 triệu đồng --> sở hữu 50,000 cổ phiếu / 100,000 cổ phiếu = 50% công ty.

Các nhà đầu tư A, B, và C trở thành cổ đông của Công Ty ABC và có quyền lợi như tham gia quyết định quan trọng và nhận cổ tức.

>> Xem thêm: 8 Cách đầu tư nhỏ hiệu quả thu lợi nhuận gấp 100 lần vốn hiện nay

Vốn cổ phần tiếng Anh là gì?

Vốn cổ phần tiếng Anh gọi là Share Capital.

Vốn cổ phần được sử dụng để thể hiện mức độ sở hữu và quyền lợi của cổ đông trong công ty

Vốn cổ phần được sử dụng để thể hiện mức độ sở hữu và quyền lợi của cổ đông trong công ty

Bản chất vốn cổ phần

Bản chất vốn cổ phần đề cập đến số tiền mà các cổ đông đầu tư vào một công ty hoặc doanh nghiệp. Vốn cổ phần thường được sử dụng để mua tài sản, mở rộng kinh doanh, trả lương cho nhân viên, các hoạt động kinh doanh khác, đại diện cho việc sở hữu và quyền lợi của những cổ đông trong công ty.

Phân loại vốn cổ phần

Vốn cổ phần thông thường

Cổ phần thông thường (Common Shares/Ordinary Shares) là loại cổ phần phổ biến nhất. Cổ đông có quyền biểu quyết trong các quyết định quan trọng của công ty tại các cuộc họp cổ đông. Hưởng lợi ích từ cổ tức sau khi các cổ đông ưu tiên đã nhận được lợi nhuận của mình. Nếu công ty phá sản, cổ đông thông thường được thanh toán sau các cổ đông ưu tiên.

>>> Xem thêm: Vốn đối ứng là gì? Quy định và các khoản chi vốn đối ứng sử dụng

Vốn cổ phần ưu đãi

Với loại cổ phần ưu đãi (Preferred Shares/Preference Shares), cổ đông ưu tiên được hưởng lợi nhuận trước cổ đông thông thường, thường ở dạng cổ tức cố định hoặc cố định theo tỷ lệ. Thường không có quyền biểu quyết hoặc chỉ có quyền biểu quyết hạn chế. Trong trường hợp phá sản, cổ đông ưu tiên được ưu tiên thanh toán trước cổ đông thông thường.

Ngoài ra còn một số loại khác như:

  • Cổ phần trao đổi (Convertible Shares): Có thể chuyển đổi thành cổ phần thông thường theo điều kiện nhất định.
  • Cổ phần tùy chọn (Option Shares): Cổ đông có quyền mua cổ phần với giá cố định.
  • Cổ phần chuyển đổi (Redeemable Shares): Có thể được công ty mua lại theo điều kiện và giá đã được xác định trước.

>> Xem thêm: Tài sản tài chính là gì? Phân loại, đặc điểm của tài sản tài chính

Cổ phần thông thường thường có tính chất thấp hơn ưu tiên trong việc nhận lợi nhuận

Cổ phần thông thường thường có tính chất thấp hơn ưu tiên trong việc nhận lợi nhuận

Ưu và nhược điểm của vốn cổ phần

Ưu điểm

Ưu điểm của việc sử dụng vốn cổ phần bao gồm:

  • Sử dụng vốn cổ phần giúp giảm rủi ro do phải trả nợ và lãi suất nước ngoài. Công ty có thể giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn ngoại tệ và giảm áp lực tài chính do biến động tỷ giá hoặc điều kiện thị trường quốc tế.
  • So với việc vay nợ, vốn cổ phần không yêu cầu việc trả nợ theo lịch trình cố định. Công ty có thể sử dụng tiền từ vốn cổ phần trong thời gian dài mà không phải lo lắng về áp lực hoặc mức trả nợ hàng tháng.
  • Việc có vốn cổ phần ổn định và đầu tư từ các cổ đông có thể tạo ra một hình ảnh tích cực về sức khỏe tài chính và sự ổn định của công ty, nhờ đó tăng uy tín và niềm tin từ phía các nhà đầu tư, khách hàng và đối tác kinh doanh.
  • Công ty có thể quyết định chi trả cổ tức tùy thuộc vào tình hình tài chính và mục tiêu chiến lược cụ thể. Việc này mang lại sự linh hoạt trong việc quản lý nguồn lực tài chính và đảm bảo rằng cổ tức được trả mức độ hợp lý và bền vững.
  • Công ty có quyền tự do sử dụng tiền theo mục tiêu và ưu tiên của mình mà không phải đối mặt với các hạn chế hay điều kiện cụ thể từ người cho vay.

Các cổ đông sẽ nhận được lợi ích từ việc sở hữu cổ phần

Các cổ đông sẽ nhận được lợi ích từ việc sở hữu cổ phần

Nhược điểm

Nhược điểm của việc sử dụng vốn cổ phần:

  • Cổ đông nhận cổ tức từ cổ phần thông thường thường không được hưởng khấu trừ thuế, có thể làm giảm lợi ích thu nhập của họ so với các hình thức đầu tư khác như trái phiếu hay các khoản tài trợ khác.
  • Việc phát hành thêm cổ phiếu để thu thập thêm vốn có thể dẫn đến tình trạng loãng quyền sở hữu của cổ đông hiện tại. Mỗi cổ đông sẽ sở hữu một phần nhỏ hơn trong công ty có thể làm giảm giá trị cổ phần.
  • Công ty phải tuân thủ các quy định và luật pháp nghiêm ngặt khi phát hành cổ phiếu, bao gồm việc công bố thông tin, đảm bảo minh bạch và tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý. 
  • Các quyết định quan trọng như thay đổi trong quản lý, chiến lược kinh doanh hay các thương vụ lớn thường cần sự chấp thuận của cổ đông, có thể tạo ra những quyết định chậm trễ và dẫn đến sự không đồng thuận giữa các cổ đông.
  • Việc có nhiều cổ đông có thể dẫn đến những ý kiến và mong muốn khác nhau, gây ra bất đồng trong quản lý và chiến lược. Có thể xảy ra những mâu thuẫn và rắc rối khi các cổ đông không đồng lòng với nhau về hướng phát triển của công ty.

>> Xem thêm: Trái phiếu doanh nghiệp là gì? Mẹo đầu tư trái phiếu doanh nghiệp

Cách tính vốn cổ phần

Để tính vốn cổ phần của một công ty, chúng ta cần biết giá trị của mỗi cổ phiếu, số lượng cổ phiếu đã được phát hành, và số lượng cổ phiếu chưa phát hành.

Tính vốn cổ phần thường

Công thức:

Vốn cổ phần= Số lượng cổ phiếu đã phát hành x Giá cổ phiếu

Trong đó:

  • Số lượng cổ phiếu đã phát hành: Là tổng số cổ phiếu mà công ty đã chuyển giao cho các nhà đầu tư và có sẵn trên thị trường. Số lượng này có thể thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào quá trình phát hành thêm cổ phiếu hoặc mua lại cổ phiếu.
  • Giá cổ phiếu: Là giá trị mỗi cổ phiếu được xác định dựa trên giá thị trường hoặc giá cổ phiếu được quy định trong quá trình phát hành. Giá này thường phản ánh giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm đó.

Tính vốn cổ phần ưu đãi

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi thường được hưởng những đặc quyền nhất định, chẳng hạn như quyền nhận lợi nhuận trước cổ đông thông thường khi công ty phân chia cổ tức.

Công thức:

Vốn cổ phần = Số lượng cổ phiếu ưu đã đã phát hành x Giá cổ phiếu ưu đãi

Trong đó:

  • Số lượng cổ phiếu ưu đãi đã phát hành: Là tổng số cổ phiếu ưu đãi mà công ty đã phát hành và có sẵn trên thị trường hoặc đã chuyển giao cho các nhà đầu tư.
  • Giá cổ phiếu ưu đãi: Là giá trị mỗi cổ phiếu ưu đãi được xác định trong quá trình phát hành cổ phiếu ưu đãi. Giá này thường được quyết định theo các thương lượng giữa công ty và nhà đầu tư hoặc thông qua quy định trong các tài liệu phát hành cổ phiếu ưu đãi.

>> Xem thêm: Nền kinh tế thị trường là gì? Đặc trưng của nền kinh tế thị trường

Người nắm giữ cổ phần được coi là cổ đông của công ty

Người nắm giữ cổ phần được coi là cổ đông của công ty

Câu hỏi thường gặp

Vốn cổ phần thường là gì?

Vốn cổ phần thông thường là loại vốn mà các cổ đông sở hữu trong công ty và có quyền biểu quyết trong quyết định của công ty. Cổ đông thông thường thường được tham gia bỏ phiếu trong các quyết định quan trọng của công ty, chẳng hạn như bầu cử Hội đồng Quản trị hay quyết định về các chiến lược kinh doanh lớn.

Cổ đông sở hữu vốn cổ phần thường cũng có quyền nhận cổ tức và chia sẻ trong lợi nhuận của công ty. Cổ đông thông thường không nhận được các ưu đãi đặc biệt như cổ đông ưu đãi, nhưng họ sẽ có quyền lợi biểu quyết cao hơn trong quản lý công ty.

Vốn cổ phiếu ưu đãi là gì?

Vốn cổ phần ưu đãi có những ưu điểm và đặc quyền khác biệt so với vốn cổ phần thông thường (ưu tiên trong trường hợp chia thưởng cổ phiếu hoặc mua lại cổ phiếu; trường hợp công ty giải thể, cổ đông ưu đãi thường được ưu tiên nhận lại vốn trước; ưu tiên nhận được lợi ích khi có chia thưởng cổ phiếu;...) nhưng không thường được tham gia quản lý công ty một cách trực tiếp như cổ đông thông thường

>> Xem thêm: Vốn pháp định là gì? Sự khác biệt giữa vốn pháp định và vốn điều lệ

Tổng vốn cổ phần là gì?

Tổng vốn cổ phần là tổng giá trị tất cả các cổ phần mà một công ty phát hành và bán ra cho các cổ đông.

Vốn cổ phần thông thường khác vốn cổ phần ưu đãi như thế nào?

Đặc điểm Vốn cổ phần thông thường Vốn cổ phần ưu đãi 
Lợi tức Sau cổ đông ưu đãi Ưu tiên trước cổ đông thông thường
Quyền biểu quyết Lón Thường không mạnh mẽ
Biến động giá cổ phiếu Cao Ít biến động, ổn định
Tham gia quản lý công ty Thường tham gia quản lý     Thường không tham gia

Vốn cổ phần có phải là vốn chủ sở hữu không?

Đúng, vốn cổ phần được coi là một phần của vốn chủ sở hữu của công ty. Vốn chủ sở hữu bao gồm tất cả các nguồn vốn mà cổ đông đã đóng góp vào công ty, trong đó, vốn cổ phần chiếm một phần quan trọng.

>> Xem thêm: Thặng dư vốn cổ phần là gì? Cách tính thặng dư vốn cổ phần chi tiết

Vốn cổ phần có phải vốn điều lệ không?

Vốn cổ phần không phải là vốn điều lệ. Cụ thể:

  • Vốn điều lệ: Là số tiền mà nhà đầu tư đưa vào để thành lập công ty. Đây là một phần quan trọng của vốn cố định và thường không thay đổi dễ dàng theo thời gian.
  • Vốn cổ phần: Là số tiền mà các cổ đông của công ty đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu. Vốn cổ phần có thể bao gồm cả cổ phần thông thường và cổ phần ưu đãi, và nó có thể thay đổi theo thời gian thông qua các quy trình như phát hành mới cổ phiếu hoặc mua lại cổ phiếu.

Cổ phần là một phần nhỏ của vốn cổ phần

Cổ phần là một phần nhỏ của vốn cổ phần

Như vậy, vốn cổ phần không chỉ đơn giản là một khái niệm tài chính mà còn là yếu tố quan trọng xác định sức khỏe tài chính và tiềm năng phát triển của một công ty. Việc hiểu rõ về vốn cổ phần và những điều cần biết về nó sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn về cơ hội và rủi ro khi đầu tư vào thị trường cổ phiếu. Hy vọng qua bài viết trên, Tikop đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về vốn cổ phần là gì cũng như 5 điều nhà đầu tư cần biết về vốn cổ phần. Theo dõi mục kiến thức tài chính để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích.

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

Bài toán chi tiêu cá nhân là vấn đề nhiều người suy nghĩ. Nếu bạn đang phân vân về việc dành bao nhiêu thu nhập cho các nhu cầu cơ bản, giải trí, tích lũy, Tikop sẽ hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả qua bài viết sau nhé!

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

17/01/2024

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

Đầu cơ là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực đầu tư, chứng khoán, đem đến khả năng lợi nhuận cao. Vậy đầu cơ là gì? Tác động của đầu cơ đối với thị trường tài chính như thế nào? Cùng Tikop tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé!

tikop_user_icon

Lê Thị Thu

tikop_calander_icon

18/10/2023

Xu hướng đầu tư từ tiền lẻ

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Xu hướng đầu tư từ tiền lẻ

Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đang có một xu hướng là giới trẻ sử dụng ngày càng nhiều các ứng dụng dịch vụ tài chính trên điện thoại thông minh. Bên cạnh dịch vụ thanh toán thì đầu tư với số tiền lẻ hay một khoản để dành nhỏ đang thu hút mạnh những người thích công nghệ, quan tâm đến tài chính trong bối cảnh lãi suất tiền gửi ở mức thấp và nhận thức của giới trẻ về đầu tư ngày càng tăng.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

25/02/2024

Đường đến đầu tư dài hạn

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Đường đến đầu tư dài hạn

Để gia tăng tài sản ròng của một người hay hộ gia đình, không có cách nào tốt hơn là đầu tư. Nhưng thực tế từ trước đến nay cho thấy kỳ vọng kiếm tiền nhanh phần lớn là sai lầm, và thay vào đó đầu tư dài hạn là cách đã giúp rất nhiều người thực hiện được mục tiêu tài chính của mình.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

16/01/2024