Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì? Cách tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc chi tiết

Đóng góp bởi:

Uyên Hoàng

Cập nhật:

13/06/2024

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là thuật ngữ thường thấy trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Vậy để biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì, bạn đọc hãy cùng Tikop tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây!

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì?

Khái niệm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RR) là tỷ lệ phần trăm tối thiểu lượng tiền mà các tổ chức tín dụng hay ngân hàng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) để thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia.

Tỷ lệ khoản tiền dự trữ này còn phụ thuộc vào quy định của ngân hàng Trung Ương và có sự thay đổi tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế của quốc gia đó. 

Hiện nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được áp dụng như sau:

  • Đối với tiền gửi nội tệ không kỳ hạn hoặc kỳ hạn dưới 12 tháng: RR là 3%.
  • Đối với tiền gửi nội tệ có kỳ hạn trên 12 tháng: RR là 1%.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được ký hiệu là RR

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được ký hiệu là RR

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiếng Anh là gì?

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong tiếng Anh là Reserve Requirement.

Ví dụ về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Giả sử một ngân hàng có tổng số tiền gửi của khách hàng là 100 tỷ đồng. Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng từ 10% lên 12%, ngân hàng này phải giữ lại thêm 2 tỷ đồng tại NHNN, tương đương 2% tổng số tiền gửi.

Do đó, ngân hàng chỉ còn 98 tỷ đồng để cho vay, so với 90 tỷ đồng trước đây. Điều này có thể dẫn đến việc ngân hàng hạn chế cho vay hoặc tăng lãi suất cho vay để đảm bảo an toàn hoạt động.

>> Xem thêm: Cập nhật lãi suất cho vay của các ngân hàng mới nhất hiện nay

Vai trò của tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Kiểm soát lạm phát

Khi ngân hàng nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại buộc phải giữ lại nhiều tiền mặt hơn tại ngân hàng nhà nước để đáp ứng yêu cầu dự trữ. Điều này dẫn đến việc giảm lượng tiền mà các ngân hàng cho vay ra ngoài, từ đó hạn chế khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Khi lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế giảm, sức cầu đối với hàng hóa và dịch vụ cũng giảm theo, dẫn đến áp lực giảm giá và giúp kiểm soát lạm phát.

>> Xem thêm: Tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm? Nguyên nhân và ảnh hưởng hiện nay

Tăng khả năng quản lý tiền mặt, đảm bảo hoạt động của ngân hàng

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động ổn định của ngân hàng, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế. RR giúp ngân hàng có đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, đặc biệt trong trường hợp có biến động lớn về thanh khoản do khủng hoảng kinh tế gây ra.

Đặc biệt, khi có khủng hoảng, nhu cầu rút tiền của khách hàng có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ ngân hàng thiếu hụt tiền mặt. Do đó, RR giúp ngân hàng có nguồn dự trữ để ứng phó với trường hợp này, giảm thiểu rủi ro thanh khoản và đảm bảo hoạt động ổn định.

>> Xem thêm: Rút tiền thẻ tín dụng là gì? 4 cách rút tiền thẻ tín dụng phổ biến

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có vai trò tăng khả năng quản lý tiền mặt

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có vai trò tăng khả năng quản lý tiền mặt

Đảm bảo khả năng thanh toán

Khi các ngân hàng thương mại phải tuân thủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, họ sẽ giữ lại một lượng tiền mặt nhất định tại ngân hàng nhà nước. Lượng tiền mặt này tạo thành nguồn dự trữ thanh toán của ngân hàng. Nhờ đó, ngân hàng có thể đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng, ngay cả trong trường hợp có biến động lớn về thanh khoản.

Điều chỉnh cung tiền

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cung tiền, tác động đến nền kinh tế vĩ mô thông qua hai cơ chế chính gồm hạn chế khả năng tạo tiền của ngân hàng và tác động đến hoạt động cho vay của các Ngân hàng Thương mại.

Thay đổi lãi suất

Trên thực tế, tỷ lệ dự trữ bắt buộc không trực tiếp thay đổi lãi suất, chúng có thể ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất thông qua sự tác động đến cung tiền, tâm lý thị trường, mức lạm phát. 

Ví dụ, khi ngân hàng nhà nước tăng RR, lượng tiền cho vay của ngân hàng giảm, dẫn đến cạnh tranh gay gắt hơn trong việc thu hút nguồn vốn. Do đó, lãi suất huy động của ngân hàng có thể tăng lên, kéo theo lãi suất cho vay cũng tăng.

>> Xem thêmHuy động vốn là gì? 9 điều doanh nghiệp và nhà đầu tư cần biết

Cách tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Công thức tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Lượng tiền dự trữ = Lượng tiền gửi x Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Ví dụ: Tổng lượng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tại ngân hàng A là 200 tỷ đồng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc với loại tiền gửi này: 1%

Lượng tiền dự trữ ngân hàng A cần duy trì:

200 tỷ đồng x 1% = 2 tỷ đồng

Các tổ chức không cần thực hiện dự trữ bắt buộc

Tổ chức chưa công khai hoạt động

Theo quy định, các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động nhưng chưa chính thức khai trương hoạt động sẽ không cần thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc. Bởi giai đoạn này, các tổ chức tín dụng chưa có hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng.

Do đó, việc yêu cầu họ thực hiện dự trữ bắt buộc là không hợp lý và có thể ảnh hưởng đến quá trình chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh.

Tổ chức phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép

Tổ chức tín dụng phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động không còn hoạt động kinh doanh, không có khả năng thu hút tiền gửi của khách hàng. Do đó, việc yêu cầu họ thực hiện dự trữ bắt buộc là không cần thiết và có thể gây khó khăn cho quá trình giải quyết phá sản hoặc thu hồi giấy phép.

Tổ chức được kiểm soát đặc biệt

Các tổ chức được kiểm soát đặc biệt là đơn vị có hoạt động kinh doanh vi phạm pháp luật về hoạt động ngân hàng, tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến hệ thống tài chính. Hầu hết các đơn vị này không cần thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu có thì từ yêu cầu của Ngân hàng Trung ương.

3 tổ chức không cần thực hiện dự trữ bắt buộc

3 tổ chức không cần thực hiện dự trữ bắt buộc

Ảnh hưởng của tỷ lệ dự trữ bắt buộc đến thị trường chứng khoán

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ của mỗi quốc gia, tác động trực tiếp và gián tiếp đến nhiều lĩnh vực, bao gồm cả thị trường chứng khoán. Việc nhà đầu tư hiểu rõ điều này mang lại lợi thế trong việc đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt.

Thực tế, nhà đầu tư có thể sử dụng RR như một chỉ báo của nền kinh tế, trường hợp tỷ lệ này thấp sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Điều này làm cho thị trường chứng khoán biến động một cách tích cực hơn.

Những câu hỏi thường gặp 

Mục đích của tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì?

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có mục đích gồm:

  • Kiểm soát cung tiền
  • Đảm bảo tính thanh khoản cho hệ thống ngân hàng
  • Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu chính sách khác của ngân hàng Trung ương.

Ai chịu trách nhiệm quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc?

Ngân hàng nhà nước là đơn vị chịu trách nhiệm quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện nay ở Việt Nam là bao nhiêu?

Theo quy định, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% đối với tiền gửi nội tệ không kỳ hạn hoặc kỳ hạn dưới 12 tháng, và là 1% đối với tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể thay đổi như thế nào?

Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tùy thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ.

  • Khi xảy ra lạm phát: Khi lạm phát tăng cao, Ngân hàng nhà nước có thể tăng RR để hạn chế lượng tiền trong lưu thông, giúp kiểm soát lạm phát.
  • Tăng trưởng kinh tế: Trong giai đoạn suy thoái, Ngân hàng nhà nước có thể giảm RR để kích thích tăng trưởng kinh tế.
  • Tình hình thanh khoản hệ thống ngân hàng: Nếu hệ thống ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, Ngân hàng nhà nước có thể giảm RR để cung cấp thêm nguồn tiền cho các ngân hàng.

Như vậy bài viết của Tikop đã giúp bạn tìm hiểu chi tiết về chủ đề tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì. Để tìm hiểu thêm nhiều chủ đề bổ ích khác, Tikop mời bạn đọc tham khảo tại chuyên mục Kiến thức tài chính của chúng tôi.

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Lạm phát là gì? Nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao?

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Lạm phát là gì? Nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao?

Lạm phát – tưởng chừng là một khái niệm rất vĩ mô và “đao to búa lớn” toàn thấy trên TV, nên đôi khi ta tặc lưỡi bỏ qua. Chuyện đó đã có chính phủ, thế giới lo. Nhưng suy cho cùng chính nhiều cá nhân chúng ta làm nên một quốc gia. Thế nên hãy nhớ rằng: một khi đã là thành viên của xã hội, lạm phát sẽ tác động đến bạn dù bạn có để ý hay không! Đó là lý do bạn cần phải tìm hiểu xem lạm phát là gì và nên làm gì khi gặp tình trạng lạm phát tăng cao

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

21/04/2024

Tài chính là gì? Tổng hợp kiến thức cơ bản về tài chính

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Tài chính là gì? Tổng hợp kiến thức cơ bản về tài chính

Tài chính là một trong những thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều người. Cùng tìm hiểu về khái niệm Tài chính để hiểu rõ khái niệm tài chính là gì và chức năng, cũng như vai trò của nó thế nào.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

18/01/2024

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TIẾT KIỆM VÀ LÊN KẾ HOẠCH CHO MỘT ĐÁM CƯỚI?

TÀI CHÍNH GIA ĐÌNH

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TIẾT KIỆM VÀ LÊN KẾ HOẠCH CHO MỘT ĐÁM CƯỚI?

Lập ngân sách hoàn hảo cho đám cưới là một trong những công việc đầu tiên mà các bạn phải làm ngay từ đầu nếu muốn có được một kế hoạch đám cưới chi tiết và chu đáo. Có rất nhiều các cách để lên kế hoạch chi tiết cho đám cưới và ngay trong bài viết này đây Tikop sẽ gửi đến các bạn cách để lên kế hoạch tiết kiệm và chi tiêu cho một đám cưới thật hoàn chỉnh và khoa học

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

03/03/2023

Chiết khấu là gì? Hướng dẫn cách tính chiết khấu, có ví dụ chi tiết

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Chiết khấu là gì? Hướng dẫn cách tính chiết khấu, có ví dụ chi tiết

Chiết khấu là một biện pháp được sử dụng rất nhiều trong marketing, để kích thích người dùng mua sắm. Vậy chiết khấu là gì? Cách tính tỷ lệ chiết khấu như thế nào khi áp dụng trong kinh doanh? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây bạn nhé!

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

05/03/2024