Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Thuế VAT là gì? Các cách tính thuế VAT chi tiết, có ví dụ chi tiết

Đóng góp bởi:

Võ Thị Mỹ Duyên

Cập nhật:

14/01/2024

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn được gọi là VAT (Value-Added Tax) là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Vậy Thuế VAT là gì? Các cách tính thuế VAT chi tiết, có ví dụ chi tiết. Tham khảo bài viết sau để biết chi tiết nhé!

Thuế VAT là gì?

Khái niệm thuế VAT

Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng hay thuế GTGT) là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, từ giai đoạn sản xuất cho đến khi đến tay người tiêu dùng. Đây là một loại thuế gián thu được tính dựa trên sự tăng thêm giá trị trong quá trình lưu thông của sản phẩm hoặc dịch vụ.

>> Xem thêm Thuế là gì? Những đặc điểm về thuế mà cá nhân và doanh nghiệp nên biết

Thuế VAT là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ

Thuế VAT là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ

Thuế VAT tiếng Anh là gì?

Thuế VAT tiếng Anh là Value Added Tax.

Đặc điểm chính của thuế VAT

Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) có những đặc điểm chính sau đây:

  • Thuế VAT là một loại thuế gián thu: Thuế GTGT được thu từ quá trình tiêu thụ của hàng hóa và dịch vụ. Người bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là người phải nộp thuế VAT, trong khi người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế VAT.

  • Thuế VAT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế VAT áp dụng cho mỗi giai đoạn lưu thông của hàng hóa và dịch vụ, nhằm tránh sự trùng lặp trong việc tính thuế.

  • Thuế VAT có tính lũy thoái so với thu nhập: Thuế VAT được tính trên giá trị bán của hàng hóa và dịch vụ, vì vậy khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, tỷ lệ thuế VAT trên giá mua sẽ giảm đi.

  • Thuế VAT được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến: Thuế VAT căn cứ vào địa điểm cư trú của người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, không phụ thuộc vào nguồn gốc sản xuất của chúng. Quyền thuế VAT thuộc về quốc gia nơi hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ.

  • Thuế VAT có phạm vi điều tiết rộng: Thuế VAT áp dụng cho hầu hết các hàng hóa và dịch vụ phục vụ cuộc sống con người. Số lượng hàng hóa và dịch vụ được miễn thuế VAT theo quy định quốc tế thường rất ít.

Một số đặc điểm của thuế VAT

Một số đặc điểm của thuế VAT

Vai trò của thuế VAT trong nền kinh tế

Tác động quá trình lưu thông hàng hoá

  • Đảm bảo giá cả sản phẩm/dịch vụ được kiểm soát và tính toán kỹ lưỡng, không có việc trục lợi bất hợp lý từ các khoản không cần thiết.

  • Tránh tình trạng thuế chồng thuế bằng cơ chế trừ lại các khoản thuế đã nộp ở các giai đoạn trước, giúp tránh lãng phí tài nguyên và tăng giá thành không hợp lý.

  • Ổn định giá cả và cung cấp dữ liệu cho doanh nghiệp để tính toán và lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh với giá thành hợp lý, đồng thời thúc đẩy xuất nhập khẩu.

Tác động tới quản lý kinh tế của nhà nước

  • Đóng góp một phần lớn và ổn định vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo phát triển bền vững của kinh tế-xã hội.

  • Quản lý thu thuế VAT nhanh chóng hơn so với các loại thuế khác, vì không cần đánh giá tính hợp lệ của chi phí.

  • Ngăn chặn tình trạng thất thu thuế và thúc đẩy nghĩa vụ nộp thuế tự giác của doanh nghiệp và người lao động.

  • Bảo vệ ngành sản xuất và kinh doanh trong nước bằng cách giảm thiểu cạnh tranh không lành mạnh từ hàng hóa nhập khẩu.

  • Cải thiện hoạt động hạch toán kế toán và thúc đẩy quá trình mua bán kèm hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

Thuế VAT có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Thuế VAT có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Đối tượng phải chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Nhóm đối tượng chịu thuế VAT

Theo Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, những đối tượng chịu thuế VAT bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa. Khi hàng hóa/dịch vụ được bán trên thị trường, thuế VAT đã được tính vào giá sản phẩm/dịch vụ đó. Do đó, khi người tiêu dùng mua hàng và thanh toán cho người bán, số tiền mua hàng đã bao gồm thuế VAT. Người bán sẽ thu tiền này và nộp lên cơ quan Nhà nước.

Nhóm đối tượng không phải chịu thuế VAT

Có nhiều trường hợp không chịu thuế VAT, được quy định trong các thông tư như 219/2013/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC, 130/2016/TT-BTC. Dưới đây là một số trường hợp phổ biến:

  • Sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường do cá nhân tự sản xuất và bán ra.

  • Sản phẩm muối được làm từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối i-ốt, muối tinh, v.v.

  • Giống cây trồng, vật nuôi, bao gồm trứng giống, cây giống, hạt giống, con giống, tinh dịch, phôi, v.v.

  • Các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, chẳng hạn như tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh, mương, v.v.

  • Nhà ở thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

  • Các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính - ngân hàng, chứng khoán, v.v.

  • Các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền, các dụng cụ cần thiết phục vụ đánh bắt thủy hải sản, v.v.

  • Các dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, Internet theo chương trình của chính phủ, v.v.

Nhóm đối tượng phải chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Nhóm đối tượng phải chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Thuế VAT áp dụng cho từng nhóm ngành nghề

Với thuế suất 0%

Mức thuế VAT 0% được áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế, trừ một số trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

  • Dịch vụ cấp tín dụng.

  • Dịch vụ tái bảo hiểm xuất khẩu.

  • Dịch vụ tài chính phái sinh.

  • Chuyển nhượng vốn.

  • Dịch vụ bưu chính viễn thông.

  • Khai thác tài nguyên và khoáng sản nhưng chưa chế biến thành các sản phẩm khác.

Mức thuế VAT 0% được áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế

Mức thuế VAT 0% được áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế

Với thuế suất 5%

Mức thuế VAT 5% được áp dụng cho một số hàng hóa/dịch vụ tiêu biểu như sau:

  • Nước sạch dùng cho sinh hoạt và sản xuất.

  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và các loại thủy sản chưa qua chế biến, trừ các loại sản phẩm không chịu thuế.

  • Quặng được sử dụng để sản xuất phân bón, thuốc phòng sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng cây trồng, và vật nuôi.

  • Dịch vụ nạo vét kênh, mương, ao hồ để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

  • Thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến, cũng như các sản phẩm lâm sản (trừ gỗ, măng) và các sản phẩm không chịu thuế.

  • Đường và các phụ phẩm trong quá trình sản xuất đường.

Mức thuế VAT 5% được áp dụng cho một số hàng hóa/dịch vụ chăn nuôi

Mức thuế VAT 5% được áp dụng cho một số hàng hóa/dịch vụ chăn nuôi

Với thuế suất 10%

  • Các cơ sở kinh doanh đang áp dụng mức thuế suất 10% cho hàng hóa và dịch vụ sẽ được giảm xuống mức thuế suất 8%. Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được thực hiện đồng bộ trong quá trình nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại.

  • Các cơ sở kinh doanh, bao gồm các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, sẽ tính thuế giá trị gia tăng bằng cách áp dụng một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu và giảm 20% của mức tỷ lệ phần trăm đó khi tính thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 của Điều 1 trong Dự thảo.

Mức thuế VAT 10%

Mức thuế VAT 10%

Cách tính thuế VAT chi tiết

Cách tính thuế VAT khấu trừ

VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • VAT đầu ra: Tổng VAT ghi trên hóa đơn xuất ra.
  • VAT đầu vào: Tổng VAT ghi ở trên hóa đơn mua vào.

Ví dụ: Tổng số tiền hóa đơn bạn đã thanh toán là 10,000 vnđ và tỷ lệ VAT là 10%. Bạn sẽ tính số tiền VAT là 10,000 x 0.1 = 1,000 vnđ. Tỷ lệ khấu trừ VAT là 20%

Số tiền VAT khấu trừ là 1,000 x 0.2 = 200 vnđ.

Số tiền bạn phải thanh toán sau khi đã được khấu trừ VAT sẽ là 10,000 - 200 = 9,800 vnđ.

Cách tính thuế VAT trực tiếp

VAT phải nộp = Tỷ lệ % * doanh thu

Trong đó:

  • Tỷ lệ phần trăm cao hay thấp còn tùy vào mức nhà nước quy định riêng, áp dụng với từng loại hàng hóa dịch vụ.
  • Doanh thu là tổng tiền các sản phẩm được ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phí phụ. 

Ví dụ: Tổng số tiền hóa đơn bạn đã thanh toán là 10,000 vnđ và tỷ lệ VAT là 10%. Bạn sẽ tính số tiền VAT là 10,000 x 0.1 = 1,000 vnđ. 

Cách tính thuế VAT ngược

Công thức tính thuế VAT ngược như sau:

Số tiền trước thuế = Giá trị hàng hóa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng : (1 + thuế suất)

Số tiền thuế phải đóng = Số tiền trước thuế x thuế suất

VD: Giá trị hàng hóa 1.100.000.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng). Như vậy:

- Số tiền trước thuế = 1.100.000.000 đồng : (1 + 10%) = 1.000.000.000 đồng.

- Số tiền thuế phải đóng = 1.000.000.000 đồng x 10% = 100.000.000 đồng

Hoàn thuế VAT là gì?

Khái niệm hoàn thuế VAT

Hoàn thuế GTGT là quá trình mà ngân sách Nhà nước trả lại cho doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đã bị thu quá hoặc thu sai. Lý do để hoàn thuế GTGT có thể là do hàng hóa hoặc dịch vụ chưa được khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế, hoặc hàng hóa và dịch vụ đó không thuộc diện đối tượng phải chịu thuế GTGT.

Hoàn thuế GTGT là quá trình mà ngân sách Nhà nước trả lại cho doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đã bị thu quá hoặc thu sai

Hoàn thuế GTGT là quá trình mà ngân sách Nhà nước trả lại cho doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đã bị thu quá hoặc thu sai

Đối tượng được hoàn thuế VAT

  • Khi quyết toán thuế, doanh nghiệp phát hiện số tiền thuế VAT đã nộp thừa (doanh nghiệp đã nộp quá số thuế GTGT cần phải nộp).

  • Số thuế VAT đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế GTGT định kỳ.

  • Doanh nghiệp bị áp dụng sai về đối tượng nộp thuế hoặc mức thuế suất thuế GTGT.

Điều kiện hoàn thuế VAT

Để được hoàn thuế VAT, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Doanh nghiệp có số thuế VAT âm liên tục trong ít nhất 3 tháng, và số thuế được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên (áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất khẩu).

  • Chứng từ kế toán đầu vào phải được giữ trong trạng thái sạch, tức là không có vi phạm mua khống, không có các hoạt động giao dịch giả mạo hoặc mua bán hàng hóa và dịch vụ không thực tế.

  • Doanh nghiệp phải có bằng chứng thanh toán đầy đủ thông qua ngân hàng cho từng đơn hàng xuất nhập khẩu.

  • Doanh nghiệp cần có các thanh toán qua ngân hàng từ hóa đơn có tổng giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng.

  • Doanh nghiệp cần cung cấp bằng chứng rõ ràng về các hoạt động thanh toán qua ngân hàng cho từng đơn hàng xuất khẩu, tương ứng với các hóa đơn.

Thời gian hoàn thuế GTGT

Có hai hình thức hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Hoàn thuế trước và kiểm tra sau: Thời gian hoàn thuế VAT là 15 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ. Hình thức này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định về nộp thuế.

  • Kiểm tra trước và hoàn thuế sau: Thời gian hoàn thuế VAT là 60 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ. Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp được hoàn thuế lần đầu, hoặc lần thứ hai nhưng hồ sơ hoàn thuế lần đầu có nhiều thiếu sót.

Một số câu hỏi thường gặp

Tại sao phải đóng thuế VAT?

Thuế VAT (giá trị gia tăng) là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Đóng thuế VAT là một nhiệm vụ pháp lý của doanh nghiệp để đóng góp vào ngân sách quốc gia và hỗ trợ các hoạt động công cộng và phát triển kinh tế xã hội.

Hóa đơn VAT là gì?

Hóa đơn VAT (hóa đơn giá trị gia tăng) là một loại hóa đơn chứng từ được sử dụng để ghi nhận và chứng minh việc giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đã chịu thuế VAT. Hóa đơn VAT bao gồm thông tin về doanh nghiệp, các chi tiết về hàng hóa hoặc dịch vụ, mức thuế VAT áp dụng và tổng giá trị thanh toán.

Thuế VAT dịch vụ ăn uống là bao nhiêu?

Hiện tại, thuế VAT áp dụng cho dịch vụ ăn uống là 10% (tỷ lệ thuế có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ).

Thuế VAT 8 áp dụng cho mặt hàng nào?

Thuế VAT 8% áp dụng cho một số mặt hàng như thực phẩm, thuốc lá, sách, quần áo, giày dép, đồ điện tử và nhiều mặt hàng tiêu dùng khác. Tuy nhiên, danh sách cụ thể của các mặt hàng được áp dụng thuế VAT 8% có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.

Số đăng ký VAT la gì?

Số đăng ký VAT là một con số duy nhất được cấp cho doanh nghiệp khi họ đăng ký và trở thành người nộp thuế giá trị gia tăng (VAT). Số đăng ký VAT được sử dụng để nhận dạng và xác định doanh nghiệp trong các giao dịch thuế và truy xuất thông tin liên quan đến thuế.

Thuế VAT hiện nay là bao nhiêu?

Mức thuế VAT hiện tại có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực. Vì vậy, không có một mức thuế VAT cố định áp dụng trên toàn cầu. Để biết mức thuế VAT hiện tại, bạn cần tham khảo quy định và luật pháp thuế của quốc gia hoặc khu vực mà bạn quan tâm.

Tikop đã giúp bạn tìm hiểu thông tin liên quan đến chủ đề Thuế VAT là gì? Các cách tính thuế VAT chi tiết, có ví dụ chi tiết. Đừng quên tham khảo ngay chuyên mục thuế và trợ cấp xã hội của Tikop để đón đọc thêm nhiều chủ đề hấp dẫn khác nhé!

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả

Bài toán chi tiêu cá nhân là vấn đề nhiều người suy nghĩ. Nếu bạn đang phân vân về việc dành bao nhiêu thu nhập cho các nhu cầu cơ bản, giải trí, tích lũy, Tikop sẽ hướng dẫn cách lập kế hoạch chi tiêu cá nhân chi tiết, hiệu quả qua bài viết sau nhé!

tikop_user_icon

Phương Uyên

tikop_calander_icon

17/01/2024

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

Đầu cơ là gì? So sánh khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ chi tiết

Đầu cơ là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực đầu tư, chứng khoán, đem đến khả năng lợi nhuận cao. Vậy đầu cơ là gì? Tác động của đầu cơ đối với thị trường tài chính như thế nào? Cùng Tikop tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé!

tikop_user_icon

Lê Thị Thu

tikop_calander_icon

18/10/2023

5 bài học đắt giá về đầu tư của người do Thái

KIẾN THỨC TÀI CHÍNH

5 bài học đắt giá về đầu tư của người do Thái

Người Do Thái chỉ chiếm 0.3% dân số thế giới nhưng nắm giữ đến 30% tài sản trên toàn thế giới. Bạn sẽ học được gì ở họ? Hãy chiêm nghiệm 5 bài học đắt giá của họ sau đây cùng Tikop

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

25/01/2024

Các thói quen khiến bạn "nghèo vẫn hoàn nghèo"

KINH NGHIỆM VÀ CHIA SẺ

Các thói quen khiến bạn "nghèo vẫn hoàn nghèo"

Mỗi người có 1 cách làm giàu riêng: Người đầu tư vào Bitcoins, người lao vào làm việc để kiếm tiền. Tuy nhiên, có rất nhiều thói quen cản trở chúng ta không thể tiết kiệm được tiền để trở thành người giàu có. Cùng Tikop "tạm biệt" 5 thói quen xấu dưới đây để chúng ta có thể trở thành những nhà quản lí tài chính cá nhân thông thái.

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

25/01/2024