Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Ngân hàng phá sản khi nào? Những điều cần biết khi ngân hàng phá sản

Đóng góp bởi:

Trần Mỹ Phương

Cập nhật:

13/04/2026

Chia sẻ Đã copy!

Trên thực tế, chưa có ngân hàng nào tại Việt Nam phá sản, do đó tình huống ngân hàng phá sản được nhiều người quan tâm và muốn tìm hiểu. Trong bài viết này, Tikop sẽ giải đáp cho câu hỏi ngân hàng phá sản khi nào và những điều cần biết khi ngân hàng phá sản.

Ngân hàng có thể phá sản không?

Phá sản là tình trạng doanh nghiệp hoặc tổ chức mất khả năng thanh toán các khoản nợ, không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính với khách hàng và bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Nhà nước cho phép ngân hàng và các tổ chức tín dụng được yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản. Điều này có nghĩa là ngân hàng hoàn toàn có thể phá sản về mặt pháp lý khi rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán.

Tuy nhiên, trên thực tế, ngân hàng là loại hình doanh nghiệp rất khó phá sản tại Việt Nam. Lý do là vì vai trò quan trọng của ngân hàng đối với nền kinh tế và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Nhà nước. Khi một ngân hàng gặp khó khăn, Ngân hàng Nhà nước sẽ triển khai nhiều biện pháp cứu vãn như kiểm soát đặc biệt, sáp nhập hoặc mua lại trước khi để ngân hàng đó phá sản.

Xem thêm về Lãi suất ngân hàng

Ngân hàng là doanh nghiệp khó phá sản (Nguồn ảnh: VNA)

Ngân hàng là doanh nghiệp khó phá sản (Nguồn ảnh: VNA)

Ngân hàng phá sản khi nào? 

Ngân hàng phá sản khi mất khả năng thanh toán và không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với khách hàng, cụ thể là gặp phải một số trường hợp sau:

  • Nợ xấu tích tụ: Khi gặp số lượng lớn nợ khó đòi, ngân hàng sẽ mất đi cả khoản nợ gốc và lãi vay, gây khó khăn trong việc duy trì hoạt động.
  • Thiếu hụt vốn: Ngân hàng cần duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (hiện nay là 9% theo Basel II). Khi tỷ lệ này giảm xuống dưới mức cho phép và ngân hàng không thể bổ sung vốn, ngân hàng có nguy cơ phá sản cao.
  • Rủi ro về tài sản: Tài sản của ngân hàng bao gồm các khoản cho vay, trái phiếu, cổ phiếu và bất động sản. Nếu các tài sản này mất giá hoặc có tính thanh khoản thấp, ngân hàng có thể không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.
  • Quản lý không hiệu quả: Kể cả khi không có quá nhiều nợ xấu và có lượng vốn đủ lớn, ngân hàng vẫn có thể phá sản nếu không có chiến lược kinh doanh và đầu tư phù hợp.
  • Khủng hoảng thanh khoản: Khi có quá nhiều người rút tiền cùng lúc (hiện tượng bank run), ngân hàng có thể không đủ tiền mặt để chi trả ngay cả khi tổng tài sản vẫn lớn hơn tổng nợ.

Trên thực tế, chưa có ngân hàng nào tại Việt Nam phá sản

Trên thực tế, chưa có ngân hàng nào tại Việt Nam phá sản

Chi tiết quy định về ngân hàng phá sản

Quy định về việc phá sản của ngân hàng

Căn cứ vào Điều 155 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2017 thì sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, thì tổ chức tín dụng đó phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

Khi nhận được yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng theo quy định nêu trên, Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản và áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về phá sản.

Sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng. 

Như vậy, một ngân hàng có thể bị coi là phá sản khi ngân hàng đó rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán, không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính với khách hàng.

Tuy nhiên, thông thường, ngay cả khi có các sự cố lớn xảy ra với một ngân hàng, khiến ngân hàng đó đứng bên bờ vực phá sản thì Nhà nước cũng sẽ chuyển giao ngân hàng đó cho một ngân hàng khác tiếp nhận. Ví dụ, GPBank được chuyển giao cho VPBank, MBV được chuyển giao cho MBBank. 

Sau khi hoàn tất chuyển giao, các ngân hàng này đều có nhiều khởi sắc trong tình hình hoạt động kinh doanh.

Quy định về việc phân chia tài sản của ngân hàng phá sản

Việc phân chia tài sản của ngân hàng phá sản được quy định tại Điều 101, Luật Phá sản năm 2014. Theo đó, thứ tự phân chia tài sản sẽ là:

  • Chi phí phá sản;

  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

  • Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trong trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Một số quy định về việc phân chia tài sản sau khi ngân hàng phá sản

Một số quy định về việc phân chia tài sản sau khi ngân hàng phá sản

Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ khoản nợ theo thứ tự trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

  • Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
  • Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.

Nói cách khác, khi ngân hàng phá sản, người gửi sẽ không rút lại được toàn bộ số tiền mình đã gửi mà chỉ nhận lại được một khoản tiền bảo hiểm đền bù (theo Quyết định 32/2021/QĐ-TTg, số tiền tối đa bảo hiểm trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm bao gồm cả gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125 triệu đồng).

Xem thêm: Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào an toàn nhất hiện nay?

Hậu quả của việc ngân hàng phá sản

Hậu quả của việc ngân hàng phá sản lên nền kinh tế là khá nghiêm trọng:

  • Bank-run: Là hiện tượng rất nhiều người rút tiền ra khỏi ngân hàng khi ngân hàng phá sản. Điều này gây ảnh hưởng lên các ngân hàng khác vì các ngân hàng thường vay chéo lẫn nhau và làm giảm tính thanh khoản hệ thống, có thể làm tăng nguy cơ phá sản của một ngân hàng khác cùng hệ thống.
  • Ngân hàng khác phải tiếp nhận chuyển giao bắt buộc: Tại Việt Nam, khi một ngân hàng hoạt động yếu kém, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành chuyển giao nghĩa vụ thanh toán cũng như tài sản của ngân hàng đó cho một ngân hàng quốc doanh khác. Các ngân hàng tiếp nhận chuyển giao phải tiếp nhận cả rủi ro của ngân hàng đó, đòi hỏi phải có quỹ dự phòng rủi ro đủ lớn.

 

Hậu quả nghiêm trọng về tình hình nền kinh tế của việc ngân hàng phá sản

Hậu quả nghiêm trọng về tình hình nền kinh tế của việc ngân hàng phá sản

Khi ngân hàng phá sản người gửi tiền ra sao?

Theo Quyết định 32/2021/QĐ-TTg, người gửi tiền tại ngân hàng bị phá sản sẽ được chi trả tối đa 125 triệu đồng bao gồm cả khoản tiền gửi gốc lẫn tiền lãi. Tiền thanh lý tài sản sẽ chi trả lần lượt theo trình tự: Chi phí phá sản, nợ lương, trợ cấp thôi việc, các loại bảo hiểm và quyền lợi của người lao động trước,  cuối cùng là các khoản tiền gửi của khách hàng. 

Người gửi tiền nhận lại tiền khi ngân hàng phá sản như thế nào?

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tiền gửi

Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tiền gửi của ngân hàng phá sản phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra một trong ba loại văn bản gồm văn chấm dứt kiểm soát đặc biệt, văn bản chấm dứt áp dụng và văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà ngân hàng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, hoặc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.

Thời hạn trả tiền bảo hiểm tiền gửi

Thời hạn ngân hàng phá sản trả tiền bảo hiểm tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi là 60 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi

Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà ngân hàng trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại ngân hàng khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. Hạn mức trả tiền bảo hiểm được Thủ tướng Chính phủ quy định theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

Người gửi vẫn có thể nhận lại một khoản bảo hiểm tiền gửiv

Người gửi vẫn có thể nhận lại một khoản bảo hiểm tiền gửiv

Tại sao ngân hàng Việt Nam không phá sản?

Các ngân hàng đều được Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ về vốn để ngân hàng tiếp tục phát triển khắc phục tình huống, và về phương hướng giải quyết chẳng hạn như sáp nhập và hợp nhất. Nếu các biện pháp trên đều không khả thi, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành mua lại với giá 0 đồng.

Lý do là vì điều này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến người gửi tiền tại ngân hàng, số lượng người mất tiền và phải chấp nhận mức bảo hiểm tối đa thấp hơn nhiều lần so với khoản tiền gửi gốc là rất lớn, gây ảnh hưởng đến khả năng tài chính của họ. 

Các hệ quả kéo theo là nguy cơ đổ vỡ hệ thống tài chính quốc gia và uy tín của nhà nước sụt giảm. 

Các câu hỏi thường gặp về ngân hàng phá sản

Khi ngân hàng phá sản người gửi tiền ra sao?

Trước khi gửi tiền, khách hàng sẽ được tham gia bảo hiểm tiền gửi. Khi mua bảo hiểm tiền gửi, người gửi tiền sẽ được chi trả một khoản tiền trong hạn mức khi ngân hàng phá sản. Trước đây, theo Quyết định 32/2021/QĐ-Ttg về hạn mức trả tiền bảo hiểm mới, số tiền tối đa bảo hiểm trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm (cả gốc và lãi) của một người tại một ngân hàng khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125 triệu đồng.

Như vậy, nếu người gửi tiền mà ngân hàng phá sản sẽ được bảo hiểm chi trả tối đa 125 triệu đồng.

Bên cạnh việc nhận tiền bảo hiểm, người gửi sẽ có thể được nhận tiền đền bù từ hoạt động thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.

Ngân hàng phá sản có mất tiền không?

Có thể mất tiền. Nếu số tiền gửi tiết kiệm lớn hơn khoản phí bồi thường mà ngân hàng có thể chi trả, thì người gửi tiết kiệm tại ngân hàng bị phá sản sẽ mất khoản tiền còn lại sau khi trừ đi khoản bồi thường.

Ngân hàng phá sản thì đền bù bao nhiêu?

Nếu ngân hàng phá sản thì người gửi tiền sẽ được bảo hiểm chi trả tối đa 125 triệu đồng.

Ngân hàng phá sản thì người gửi tiền có nhận lại được tiền?

Về hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi, theo Quyết định 32/2021/QĐ-TTg số tiền tối đa bảo hiểm trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm (cả gốc và lãi) của một người tại một ngân hàng khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125 triệu đồng.

Ngân hàng phá sản thì người vay tiền như thế nào?

Tại Việt Nam, ngân hàng phá sản sẽ bị chuyển giao bắt buộc, những khoản vay của khách hàng lúc này cũng sẽ được chuyển giao qua ngân hàng mới. Các khoản vay đó sẽ không có thay đổi về lãi suất hay kỳ hạn, chỉ có thay đổi về ngân hàng đích. Trong trường hợp người vay tiền không còn khả năng chi trả, tài sản đảm bảo của người vay sẽ được chuyển giao cho ngân hàng đích – lúc này là ngân hàng đã tiếp nhận chuyển giao ngân hàng cũ.  

Xem thêm về lãi suất âm

Luật phá sản ngân hàng có hiệu lực khi nào?

Luật Phá sản các tổ chức tín dụng ra đời từ năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

Hi vọng rằng bài viết Ngân hàng phá sản khi nào? Những điều cần biết khi ngân hàng phá sản trên đây đã mang đến cho bạn thông tin hữu ích. Hãy đăng kí để nhận ngay các bài viết kiến thức cơ bản mới nhất từ Tikop nhé!

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Tiết kiệm có kỳ hạn là gì? So sánh với không kỳ hạn

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Tiết kiệm có kỳ hạn là gì? So sánh với không kỳ hạn

Cập nhật: tháng 6/2026 - Số liệu lãi suất trong bài phản ánh mức phổ biến tại thời điểm đăng. Lãi suất thực tế thay đổi theo từng ngân hàng và từng thời kỳ. Bạn gửi 100 triệu vào ngân hàng, chọn kỳ hạn 12 tháng để hưởng lãi suất 6,5%. Sáu tháng sau có việc cần tiền gấp. Bạn rút ra và nhận được đúng 100.000 đồng tiền lãi. Thay vì 3.250.000 đồng nếu gửi đủ hạn. Đó không phải lỗi của ngân hàng. Đó là hệ quả của việc chọn sản phẩm sai so với hoàn cảnh thực tế. Tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn là hai sản phẩm phổ biến nhất tại mọi ngân hàng, nhưng phục vụ hai mục đích hoàn toàn khác nhau. Chọn đúng, bạn tối ưu được lãi suất mà vẫn linh hoạt khi cần. Chọn sai, bạn mất lãi hoặc bị kẹt tiền đúng lúc cần nhất. Bài này giải thích rõ từng loại và giúp bạn quyết định theo đúng hoàn cảnh của mình.

tikop_user_icon

Hoàng Thị Ngọc Hưởng

tikop_calander_icon

27/07/2026

Tiết Kiệm Online vs Ngân Hàng Truyền Thống: So Sánh 2026

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Tiết Kiệm Online vs Ngân Hàng Truyền Thống: So Sánh 2026

Cứ mỗi tháng nhận lương, nhiều người làm một việc quen tay: mở app ngân hàng, chuyển một khoản sang tiết kiệm, xong việc. Không hỏi lãi suất bao nhiêu, không so sánh kênh nào tốt hơn, không biết ngoài kia còn có lựa chọn khác. Xu hướng đang thay đổi. Ngày càng nhiều người tìm kiếm tiết kiệm online khi nhận ra lãi suất ngân hàng truyền thống không còn là mức tốt nhất thị trường. Nhưng câu hỏi lớn nhất vẫn chưa có lời giải rõ ràng: an toàn không? Có mất tiền không nếu chuyển sang app? Bài này so sánh khách quan 6 tiêu chí quan trọng nhất giữa ba hình thức gửi tiết kiệm phổ biến hiện nay, giải thích cụ thể cơ chế bảo vệ của từng loại để bạn tự quyết định có hiểu biết, không phải vì nghe nói.

tikop_user_icon

Hoàng Thị Ngọc Hưởng

tikop_calander_icon

17/07/2026

Tiết Kiệm Tiền Hiệu Quả: 7 Phương Pháp + Lộ Trình 12 Tháng | Tikop

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Tiết Kiệm Tiền Hiệu Quả: 7 Phương Pháp + Lộ Trình 12 Tháng | Tikop

Nhận lương ngày 5. Đến ngày 25, tài khoản gần về không. Không biết tiền đi đâu. Nếu bạn nhận ra mình trong câu đó, bạn không phải ngoại lệ. Câu hỏi "tại sao tôi không tiết kiệm được dù thu nhập ổn định?" xuất hiện liên tục trong các diễn đàn tài chính cá nhân tại Việt Nam — từ Reddit VN, các group Facebook về quản lý tiền bạc đến các buổi tư vấn tài chính cho người đi làm trẻ. Vấn đề không phải họ kiếm ít. Vấn đề là họ không có hệ thống. Bài viết này không cho bạn 20 mẹo tiết kiệm rời rạc. Bài viết này cho bạn một hệ thống: 7 phương pháp tiết kiệm tiền đã được kiểm chứng, công thức tính mức tiết kiệm theo từng mức lương cụ thể và lộ trình 12 tháng cho người bắt đầu từ zero. Dù thu nhập của bạn là 7 triệu hay 20 triệu, nguyên tắc áp dụng được như nhau.

tikop_user_icon

Hoàng Thị Ngọc Hưởng

tikop_calander_icon

02/07/2026

So Sánh Tikop, Timo, Savy Và MoMo Túi Thần Tài: Nên Chọn App Nào Để Tiết Kiệm Tự Động?

KIẾN THỨC CƠ BẢN

So Sánh Tikop, Timo, Savy Và MoMo Túi Thần Tài: Nên Chọn App Nào Để Tiết Kiệm Tự Động?

Mỗi khi hỏi "dùng app nào để tiết kiệm tự động?", bạn sẽ nhận được ít nhất bốn câu trả lời khác nhau: Tikop, Timo Goal Save, Savy và MoMo Túi Thần Tài. Không phải vì bốn người trả lời sai, mà vì bốn app này thực sự giải quyết bốn bài toán khác nhau. Bài so sánh 4 app tiết kiệm tự động phổ biến nhất Việt Nam này đánh giá cả 4 trên 6 tiêu chí giống nhau và đưa ra kết luận rõ ràng theo từng trường hợp sử dụng cụ thể. Không có app nào "tốt nhất tuyệt đối", chỉ có app phù hợp nhất với bạn tại thời điểm này.

tikop_user_icon

Hoàng Thị Ngọc Hưởng

tikop_calander_icon

01/07/2026