Hotline (8h-18h | T2-T6): 1900 88 68 57
Email (8h-21h): hotro@tikop.vn

Làm bảo hiểm thất nghiệp cần giấy tờ gì? Điều kiện hưởng bảo hiểm

Đóng góp bởi:

Phương Uyên

Cập nhật:

09/07/2024

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi mà người lao động sau khi nghỉ việc được nhận. Cùng tìm hiểu cách làm bảo hiểm thất nghiệp, những giấy tờ nào cần nộp và điều kiện hưởng bảo hiểm qua bài viết sau của Tikop nhé!

Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại điều 43 Luật việc làm 2013, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

"1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này”

Theo Luật Việc làm 2013, người lao động tham gia hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được xác định là những đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp người lao động đang nhận lương hưu hoặc làm công việc giúp việc gia đình.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Người lao động có hợp đồng lao động phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để hưởng BHTN

Người lao động có hợp đồng lao động phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để hưởng BHTN

Làm bảo hiểm thất nghiệp cần giấy tờ gì?

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp nộp trực tiếp

Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP hướng dẫn người lao động chuẩn bị các hồ sơ cần thiết sau để làm bảo hiểm thất nghiệp:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

  • Bản chính sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) đã xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Ngoài ra, người lao động cũng cần chuẩn bị thêm 01 bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn.

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp nộp online

Khi đăng ký bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, người lao động cần sẵn sàng một bản chụp hoặc scan các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động/làm việc sau đó tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong quá trình đăng ký trực tuyến, không yêu cầu nộp sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH). Tuy nhiên, người lao động phải đảm bảo rằng quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp của mình đã được cơ quan BHXH xác nhận trên hệ thống.

>>> Xem thêmHướng dẫn cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần chi tiết mới nhất 2024

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp nộp online và nộp trực tiếp cần những gì?

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp nộp online và nộp trực tiếp cần những gì?

Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm năm 2013 đã hướng dẫn về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Theo đó, người lao động cần gửi đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Ngoài ra, Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP cũng cho phép người lao động thất nghiệp có thể nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại bất kỳ trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nào mà họ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Do đó, để tiện lợi trong việc nộp đơn xin hưởng, nhận trợ cấp và cập nhật thông tin về tình hình tìm việc làm sau này, người lao động có thể lựa chọn trung tâm dịch vụ việc làm phù hợp. Điều này có thể là trung tâm dịch vụ việc làm gần nhà, trung tâm dịch vụ việc làm của nơi làm việc trước đó hoặc trung tâm dịch vụ việc làm thuộc địa phương nơi họ đang sinh sống,...

>>> Xem thêmBảo hiểm hưu trí là gì? Quyền lợi bảo hiểm hưu trí người lao động

Người lao động nộp hồ sơ BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm

Người lao động nộp hồ sơ BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm

Chi tiết thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2024

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và gửi cho trung tâm bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định, trong vòng 3 tháng sau khi hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với doanh nghiệp kết thúc, người lao động không có việc làm và muốn nhận trợ cấp thất nghiệp phải gửi một bộ hồ sơ đến trung tâm giới thiệu việc làm/trung tâm bảo hiểm thất nghiệp hoặc trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương mà người lao động muốn nhận trợ cấp.

Người lao động có thể chọn một trong ba phương thức sau để gửi hồ sơ:

  • Gửi hồ sơ trực tiếp tại trung tâm bảo hiểm thất nghiệp.
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
  • Gửi hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Sau khi trung tâm dịch vụ việc làm nhận được hồ sơ hợp lệ từ người lao động, họ sẽ chuyển đến cơ quan chức năng để xem xét và giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định.

Bước 2: Thời hạn giải quyết hồ sơ

  • Sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm thì cần đến Trung tâm Bảo hiểm xã hội thông báo và xác nhận việc giải quyết hồ sơ để nhận trợ cấp thất nghiệp.
  • Trong vòng 20 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ đưa ra quyết định và cấp trợ cấp thất nghiệp cho người lao động kèm theo sổ Bảo hiểm xã hội đã được xác nhận trả lại.
  • Nếu người lao động không đủ điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp, Trung tâm Bảo hiểm xã hội sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày thứ 16 sau khi nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm cơ quan Bảo hiểm xã hội duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, thực hiện việc chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động cùng với việc cung cấp thẻ Bảo hiểm y tế đối với người lao động đó.

Hàng tháng, cơ quan BHXH sẽ tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày NLĐ bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp của tháng đó. Tuy nhiên, nếu trong quá trình đó, NLĐ nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì cơ quan BHXH sẽ ngừng chi trả trợ cấp từ thời điểm được thông báo trong quyết định đó.

Bước 4: Thông báo tình trạng tìm kiếm việc hàng tháng cho trung tâm BHTN

Hàng tháng người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi nhận trợ cấp và thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024

Những câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online bao lâu nhận được?

Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online trong vòng khoảng 18 ngày làm việc thì người lao động sẽ nhận được.

Chưa chốt sổ BHXH có làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp được không?

Không. Việc bạn nộp các tờ rời quá trình đóng bảo hiểm xã hội mà chưa chốt sổ thì sẽ bị phía Trung tâm dịch vụ việc làm trả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp do chưa xác định được quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Hà Nội làm bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

  • Điểm Yên Hòa, số 215 Phố Trung Kính, Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điểm Hà Đông, số 144 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội.
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Nam Từ Liêm, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên quận Nam Từ Liêm, Số 18 đường Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Gia Lâm: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Gia Lâm, Số 6 đường Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội.
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Sóc Sơn: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Sóc Sơn, Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội (Quốc lộ 3 gần trường Trung cấp An Ninh).
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Long Biên: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên quận Long Biên, Ngõ 161 Hoa Lâm, Việt Hưng, Long Biên.
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Thường Tín: Tầng 2 Nhà điều hành điểm đỗ xe bus trung tâm huyện Thường Tín, Số 108 đường Hùng Nguyên, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, Hà Nội.
  • Điểm giao dịch việc làm vệ tinh Mê Linh: Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao Mê Linh - Trung tâm hành chính huyện Mê Linh, Xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, Hà Nội.

Nhờ người nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp được không?

Được. người lao động được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một số trường hợp nhất định.

Bao giờ nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?

Sau khoảng 25 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ.

Sau khi nghỉ việc bao lâu thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc.

Làm bảo hiểm thất nghiệp có cần công chứng không?

Giấy tờ đế được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp là phải có bản chính hoặc bản sao các giấy tờ nên trên để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Làm bảo hiểm thất nghiệp có cần sổ hộ khẩu không?

Không. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp không cần sổ hộ khẩu.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn một số thông tin về cách làm bảo hiểm thất nghiệp. Cùng đón đọc những bài viết về thuế & trợ cấp xã hội của Tikop qua những bài viết sau nhé!

Tích luỹ linh hoạt cùng Tikop

Chỉ từ 50.000 VNĐ
Giao dịch 24/7
An toàn và minh bạch
Rút trước một phần không mất lợi nhuận

Bài viết có hữu ích không?

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

tikop

Cảm ơn phản hồi của bạn !

tikop
Bảo hiểm xã hội là gì? Chế độ và quyền lợi của BHXH tại Việt Nam

THUẾ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội là gì? Chế độ và quyền lợi của BHXH tại Việt Nam

Bảo hiểm xã hội (BHXH) hiện nay đang ngày càng có vai trò quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, cũng như đời sống của người dân. Người lao động là những đối tượng gần như bắt buộc đóng tham gia đóng BHXH trong khi đó người dân cũng hoàn toàn có thể tham gia BHXH theo các hình thức tự nguyện để có thể hưởng đầy đủ những quyền lợi đặc biệt đến từ các chế độ của BHXH của nhà nước mang lại. Hãy cùng Tikop tìm hiểu thật chi tiết về Bảo hiểm xã hội trong bài viết dưới đây nhé.

tikop_user_icon

Quỳnh Nguyễn Như

tikop_calander_icon

02/03/2024

Bảo hiểm nhân thọ là gì? 10 điều cần biết khi tham gia BHNT

CÁC KÊNH ĐẦU TƯ KHÁC

Bảo hiểm nhân thọ là gì? 10 điều cần biết khi tham gia BHNT

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càng nâng cao hơn, sự quan tâm đến sức khỏe luôn được đặt lên hàng đầu. Vậy nên, bảo hiểm nhân thọ được rất nhiều người tin tưởng, sử dụng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu bản chất của bảo hiểm nhân thọ, quyền lợi và những lưu ý khi tham gia. Cùng tìm hiểu về chủ đề này trong bài viết dưới đây của Tikop nhé!

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

18/01/2024

Bảo hiểm y tế là gì? Quy định và quyền lợi khi tham gia BHYT

THUẾ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Bảo hiểm y tế là gì? Quy định và quyền lợi khi tham gia BHYT

Bảo hiểm y tế là một thuật ngữ về vấn đề chăm lo cho sức khỏe của cả cộng đồng, phục vụ cho lợi ích khám chữa, bệnh của người dân. Nhưng BHYT là gì? BHYT có bắt buộc hay không?. Cùng tìm hiểu về BHYT trong bài viết dưới đây nhé!

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

17/01/2024

Thuế là gì? 7 điều cá nhân và doanh nghiệp nên biết về thuế

THUẾ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Thuế là gì? 7 điều cá nhân và doanh nghiệp nên biết về thuế

Thuế là một trong những khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc đến từ các cá nhân và pháp nhân dành cho Nhà nước với mức độ và theo các mốc thời hạn khác nhau được pháp luật quy định rõ ràng, đồng thời phục vụ cho mục đích để chi tiêu và hình thành nên ngân sách của quốc gia. Vậy cụ thể khái niệm về thuế là gì và nó sẽ có những đặc điểm, cũng như tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu qua các thông tin trong bài viết sau đây của Tikop nhé!

tikop_user_icon

Tikop

tikop_calander_icon

05/03/2024