Thuế khoán là gì?
Định nghĩa thuế khoán
Thuế khoán là phương pháp tính thuế dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, trong đó cơ quan thuế sẽ xác định trước mức doanh thu và số thuế phải nộp cho cả năm. Khác với phương pháp kê khai thông thường, thuế khoán không yêu cầu người nộp thuế phải ghi chép chi tiết từng giao dịch hay lưu giữ hóa đơn chứng từ đầy đủ.
Phương pháp này được thiết kế để đơn giản hóa nghĩa vụ thuế cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Thay vì phải tính toán thuế dựa trên doanh thu thực tế từng tháng, bạn chỉ cần nộp một mức thuế cố định đã được xác định từ đầu năm.
Quy định về thuế khoán trước đây được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính, quy định về thuế giá trị gia tăng VAT (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Lưu ý quan trọng: Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15, thuế khoán đã chính thức bị xóa bỏ từ ngày 01/01/2026. Toàn bộ hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai doanh thu thực tế. Phần dưới đây giới thiệu cả chính sách cũ (để hiểu bối cảnh) lẫn quy định mới hiện hành.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hoàn thuế TNCN qua eTax Mobile chi tiết
Đặc điểm của phương pháp thuế khoán

Đặc điểm của thuế khoán cũ
Thuế khoán có những đặc điểm nổi bật sau:
- Tính ổn định: Mức thuế được xác định trước cho cả năm, giúp bạn dễ dàng lập kế hoạch tài chính. Bạn sẽ biết chính xác số tiền phải nộp mỗi quý hoặc mỗi tháng mà không phải lo lắng về những biến động bất ngờ.
- Đơn giản trong thủ tục: Bạn không cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán phức tạp hay thu thập đầy đủ hóa đơn chứng từ. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thuê kế toán.
- Dựa trên ước tính: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào quy mô kinh doanh, địa điểm, ngành nghề và các yếu tố khác để ước tính doanh thu và xác định mức thuế phù hợp.
Đối tượng áp dụng thuế khoán
Ai phải nộp thuế khoán (theo quy định cũ)?
Theo quy định trước đây tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán được áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Cụ thể bao gồm:
- Hộ kinh doanh nhỏ lẻ đã đăng ký kinh doanh nhưng quy mô còn nhỏ, chẳng hạn các cửa hàng tạp hóa, quán ăn nhỏ, cửa hàng gia đình.
- Cá nhân kinh doanh độc lập không cần đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm người bán hàng online nhỏ lẻ, gia sư, freelancer, hoặc người cho thuê nhà với doanh thu thấp.
Các loại thuế trong thuế khoán
Khi nộp thuế khoán, bạn thực chất đang nộp tổng hợp của nhiều loại thuế khác nhau. Việc hiểu rõ từng loại thuế sẽ giúp bạn nắm được cơ cấu nghĩa vụ thuế của mình.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu khoán, không phải theo phương pháp khấu trừ như doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân. Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, thuế TNCN được tính trên doanh thu khoán từ hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải tính trên thu nhập ròng như người lao động.
Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài đã được miễn
Lệ phí môn bài (thuế môn bài) là khoản thu cố định hàng năm, không phụ thuộc vào doanh thu hay lợi nhuận thực tế. Mức nộp được phân loại theo bậc doanh thu như sau:
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
Từ năm 2026, lệ phí môn bài đã được miễn hoàn toàn cho tất cả hộ kinh doanh theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Cách tính thuế khoán chi tiết
Công thức tính thuế khoán
Để tính số thuế phải nộp, bạn cần áp dụng công thức sau:
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ % thuế TNCN
Trong đó, doanh thu tính thuế là mức doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định dựa trên hồ sơ kê khai của bạn, dữ liệu quản lý thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế địa phương.
Tỷ lệ thuế theo ngành nghề
Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh. Dưới đây là bảng tỷ lệ chi tiết theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
| Ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) | 1% | 0.50% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.50% |
| Hoạt động khác (cho thuê tài sản) | 5% | 5% |
Quy định thuế mới từ năm 2026: Hộ kinh doanh cần biết gì?

Quy định thuế mới năm 2026
Theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/05/2025, kể từ ngày 01/01/2026, phương pháp khoán thuế chính thức không còn được áp dụng. Hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm.
Theo các quy định mới của Luật Thuế TNCN và Luật Thuế GTGT (sửa đổi), mức doanh thu được miễn nộp thuế TNCN và thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh được điều chỉnh tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP tiếp tục nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế lên mức 1 tỷ đồng.
Khung phân loại mới chia hộ kinh doanh thành bốn nhóm dựa trên quy mô doanh thu, với nhóm thứ nhất gồm các hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và thuế TNCN, không bắt buộc dùng hóa đơn điện tử nhưng vẫn phải kê khai để chứng minh ngưỡng doanh thu. Đối tượng phổ biến gồm quán ăn nhỏ, quán cà phê, tạp hóa, cửa hàng hoa, cơ sở làm đẹp quy mô nhỏ, gia sư, người sáng tạo nội dung mới khởi nghiệp.
Đối với hộ, cá nhân có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng mỗi năm, áp dụng thuế suất 15% trên thu nhập; trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng áp dụng 17%; trên 50 tỷ đồng áp dụng 20%. Nhóm có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu
So sánh thuế khoán (cũ) và thuế kê khai
Để hiểu rõ hơn về thuế khoán là gì, bạn cần phân biệt phương pháp này với thuế kê khai - một phương pháp tính thuế phổ biến khác.
| Tiêu chí | Thuế khoán (đến 31/12/2025) | Thuế kê khai (từ 01/01/2026) |
| Đối tượng áp dụng | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm | Toàn bộ hộ kinh doanh, phân loại theo 4 nhóm doanh thu |
| Cách tính thuế | Dựa trên mức doanh thu khoán do cơ quan thuế ấn định | Dựa trên doanh thu thực tế tự kê khai |
| Ngưỡng miễn thuế | 100 triệu đồng/năm | 1 tỷ đồng/năm (theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP) |
| Yêu cầu về sổ sách | Không yêu cầu sổ sách kế toán chi tiết | Cần lưu trữ chứng từ để chứng minh doanh thu và chi phí |
| Lệ phí môn bài | Áp dụng theo bậc doanh thu | Miễn hoàn toàn từ 2026 |
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc từ khi vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm |
Ưu và nhược điểm của thuế khoán
Ưu điểm
- Đơn giản và tiết kiệm: Bạn không cần thuê kế toán hay duy trì hệ thống sổ sách phức tạp, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian đáng kể.
- Dễ dự toán tài chính: Mức thuế được xác định trước cho cả năm, giúp bạn dễ dàng lập kế hoạch dòng tiền và quản lý tài chính kinh doanh.
- Giảm thiểu rủi ro sai sót: Không yêu cầu ghi chép chi tiết, bạn sẽ ít gặp phải các lỗi về hóa đơn, chứng từ hay sổ sách kế toán.
Nhược điểm
- Có thể không phản ánh đúng thực tế: Doanh thu khoán đôi khi cao hơn hoặc thấp hơn doanh thu thực tế, dẫn đến việc bạn có thể nộp thuế nhiều hơn hoặc ít hơn so với lợi nhuận thực.
- Không được khấu trừ thuế GTGT: Bạn không thể khấu trừ thuế GTGT trên các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào, dù có phát sinh chi phí.
- Hạn chế về hóa đơn: Hộ kinh doanh nộp thuế khoán thường không được tự xuất hóa đơn GTGT, gây khó khăn khi giao dịch với các đối tác doanh nghiệp.
- Khó minh bạch hóa tài chính: Việc không có sổ sách kế toán chi tiết có thể gây trở ngại khi bạn muốn vay vốn ngân hàng hoặc hợp tác kinh doanh lớn.
Kết luận
Hiểu rõ "thuế khoán là gì" và các quy định liên quan không chỉ giúp bạn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn là nền tảng để quản lý tài chính kinh doanh hiệu quả. Phương pháp thuế khoán mang lại sự đơn giản và tiện lợi cho các hộ kinh doanh nhỏ, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc tuân thủ pháp luật thuế.
Tuy nhiên, khi quy mô kinh doanh phát triển hoặc có nhu cầu minh bạch hóa tài chính cao hơn, bạn nên cân nhắc chuyển đổi sang phương pháp kê khai. Điều quan trọng là luôn cập nhật các quy định mới và chủ động trong việc quản lý nghĩa vụ thuế của mình.






