1. Về thu nhập chịu thuế
- Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
"Thu nhập từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng; lợi tức nhận được do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định của pháp luật, thu nhập từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh được coi là thu nhập từ đầu tư vốn. Do đó, khách hàng tham gia hợp tác kinh doanh với Công Ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần lợi nhuận được phân chia.
2. Về căn cứ tính thuế
Căn cứ Khoản 1, 2 và 3 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
"1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này."
Như vậy, khoản lợi nhuận mà khách hàng được nhận từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ chịu thuế mức thuế suất là 5% và được tính kể từ thời điểm khách hàng nhận lợi nhuận
3. Về phương thức nộp thuế
- Công Ty sẽ thực hiện khấu trừ khoản tiền thuế thu nhập cá nhân ngay tại thời điểm Công Ty phân chia lợi nhuận cho khách hàng.
- Công Ty sẽ thay mặt khách hàng kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Công thức tính và ví dụ
Thuế chỉ tính trên lợi nhuận, không tính trên tiền gốc.
Công thức tính số tiền thực nhận khi rút Tích lũy: Số tiền thực nhận = Số tiền góp vốn + Lợi nhuận thực nhận - Thuế TNCN
Trong đó: Thuế TNCN = 5% x Lợi nhuận thực nhận.
Ví dụ:
Quý khách hàng góp vốn: 100.000.000đ
Lợi nhuận nhận được: 10.000.000đ
Thuế TNCN: 5% x 10.000.000 = 500.000đ
=> Thực nhận: 100.000.000đ (gốc) + 9.500.000đ (lợi nhuận sau thuế) = 109.500.000đ
Câu trả lời này có hữu ích?
Tikop cảm ơn bạn đã góp ý